Bài tập trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức Bài 14

Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 14 mở đầu chuyên đề luật cơ bản bằng việc khẳng định vị trí tối thượng của đạo luật gốc trong hệ thống pháp luật quốc gia. Khi học Bài 14 – Khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, học sinh nắm vững Hiến pháp là văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất, mọi văn bản pháp luật khác đều phải phù hợp với Hiến pháp. Bài học mở đầu cho Chủ đề 8: Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc Phần hai: Giáo dục pháp luật, làm rõ quy trình lập hiến và sửa đổi Hiến pháp đặc biệt nghiêm ngặt phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Ở phân môn giáo dục kinh tế và pháp luật 10, các em hiểu rõ ý nghĩa lịch sử của bản Hiến pháp năm 2013 và các nội dung sửa đổi bổ sung.

Người học hãy đăng nhập dethitracnghiem để chinh phục trọn vẹn bộ đề Bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức đón đầu năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Website mang lại điều kiện thuận lợi để học sinh làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố nhận thức về trách nhiệm công dân trong việc bảo vệ Hiến pháp. Được tích hợp trong nhóm bài giảng bài tập trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi liên tục được chuẩn hóa theo định hướng kiểm tra năng lực tư duy chính trị và pháp lý cơ bản. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp các bạn xác nhận kết quả kiểm tra chỉ sau vài cú nhấp chuột. Kèm theo đó, đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ cơ chế giám sát tính hợp hiến của các đạo luật do Quốc hội ban hành.

Câu 1: Văn bản nào sau đây giữ vị trí là đạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lí cao nhất ở nước ta?
A. Hiến pháp nước Việt Nam.
B. Luật Tổ chức Chính phủ.
C. Bộ luật Tố tụng hình sự.
D. Luật Ban hành văn bản.

Câu 2: Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền thông qua và sửa đổi Hiến pháp nước Việt Nam?
A. Toà án nhân dân tối cao.
B. Quốc hội nước Việt Nam.
C. Chính phủ nước Việt Nam.
D. Viện kiểm sát nhân dân.

Câu 3: Nội dung của Hiến pháp quy định về những vấn đề nào sau đây của đất nước?
A. Kế hoạch thu chi từng năm.
B. Quy tắc hoạt động của xã.
C. Vấn đề cơ bản và quan trọng.
D. Tranh chấp hợp đồng buôn.

Câu 4: Khi một văn bản luật có điều khoản mâu thuẫn với Hiến pháp thì văn bản đó sẽ
A. được ưu tiên áp dụng.
B. giữ nguyên giá trị cũ.
C. gửi lên toà án huyện.
D. bị sửa đổi hoặc huỷ bỏ.

Câu 5: Chủ thể nào sau đây có quyền đề nghị Quốc hội làm Hiến pháp hoặc sửa đổi Hiến pháp?
A. Chủ tịch nước Việt Nam.
B. Viện trưởng Toà án tỉnh.
C. Chủ tịch Uỷ ban xã đảo.
D. Bí thư Đoàn xã cơ sở.

Câu 6: Để thông qua dự thảo Hiến pháp, Quốc hội phải có tỉ lệ biểu quyết tán thành tối thiểu là
A. quá nửa tổng số đại biểu.
B. đúng một nửa tổng số ghế.
C. một phần ba tổng số phiếu.
D. hai phần ba tổng số đại biểu.

Câu 7: Quy trình làm và sửa đổi Hiến pháp có đặc điểm nào dưới đây so với các luật thông thường?
A. Thủ tục vô cùng đơn giản.
B. Trình tự đặc biệt, chặt chẽ.
C. Do Chính phủ tự quyết định.
D. Không cần lấy ý kiến dân.

Câu 8: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp?
A. Ban Nội chính Trung ương.
B. Tổng Bí thư Đảng bộ tỉnh.
C. Quốc hội nước Việt Nam.
D. Thanh tra Bộ Tư pháp.

Câu 9: Hiến pháp là cơ sở nền tảng để cơ quan nhà nước xây dựng các văn bản nào?
A. Mọi văn bản quy phạm khác.
B. Điều lệ công đoàn cơ sở.
C. Hương ước của làng xóm.
D. Bản cam kết của hộ dân.

Câu 10: Nhận định nào dưới đây đúng khi bàn về hiệu lực pháp lí của Hiến pháp?
A. Thấp hơn các luật chuyên ngành.
B. Bằng với nghị định Chính phủ.
C. Chỉ có hiệu lực tại cơ quan công.
D. Có giá trị pháp lí cao nhất nước.

Câu 11: Cơ quan được Quốc hội thành lập để trực tiếp soạn thảo dự thảo Hiến pháp là
A. Uỷ ban Kiểm toán quốc gia.
B. Uỷ ban dự thảo Hiến pháp.
C. Hội đồng thẩm phán cấp cao.
D. Ban Tuyên giáo trung ương.

Câu 12: Hoạt động lấy ý kiến nhân dân về dự thảo Hiến pháp thể hiện nguyên tắc nào?
A. Quyền lực tập trung cấp trên.
B. Sự can thiệp của tư nhân.
C. Quyền làm chủ của nhân dân.
D. Quyết định theo đa số ngành.

Câu 13: Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được ban hành vào năm nào?
A. Năm 1946.
B. Năm 1959.
C. Năm 1980.
D. Năm 1992.

Câu 14: Hành vi vi phạm các quy định của Hiến pháp sẽ bị xử lí như thế nào?
A. Bỏ qua nếu có thành tích tốt.
B. Xử lí nghiêm minh theo luật.
C. Chỉ phạt cảnh cáo nội bộ thôi.
D. Bồi thường bằng hiện vật cũ.

Câu 15: Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống chính trị và pháp luật nước ta là
A. đạo luật quản lí vùng biển.
B. văn bản dưới luật của bộ.
C. quy ước riêng của cán bộ.
D. đạo luật cơ bản của Nhà nước.

Câu 16: Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:

Quốc hội khoá XV đã biểu quyết thông qua Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013 với đa số phiếu tán thành.

Sự kiện trên khẳng định thẩm quyền tối cao của Quốc hội trong việc
A. giải thích phong tục vùng.
B. xét xử các vụ án dân sự.
C. làm và sửa đổi Hiến pháp.
D. điều hành giao thông công.

Câu 17: Mọi công dân, cán bộ, cơ quan nhà nước đều phải hoạt động trong khuôn khổ nào?
A. Hiến pháp và pháp luật.
B. Ý chí của các tập đoàn.
C. Nguyện vọng của dòng họ.
D. Lệ làng tại địa phương.

Câu 18: Yếu tố nào làm cho Hiến pháp có tính ổn định lâu dài nhất trong hệ thống pháp luật?
A. Quy định các mức phạt tiền.
B. Ngôn từ trừu tượng khó hiểu.
C. Quy định những vấn đề cốt lõi.
D. Không bao giờ được sửa đổi.

Câu 19: Việc tổ chức thi tìm hiểu về Hiến pháp trong nhà trường nhằm mục đích chủ yếu là
A. tạo áp lực học tập lớn.
B. nâng cao ý thức tôn trọng luật.
C. lấy điểm thi tốt nghiệp ngay.
D. phân loại năng lực học sinh.

Câu 20: Tỉ lệ tối thiểu số đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị việc sửa đổi Hiến pháp là
A. một nửa số đại biểu.
B. một phần tư số ghế.
C. hai phần ba số người.
D. một phần ba số đại biểu.

Câu 21: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Bạn Nam cho rằng học sinh cấp ba chỉ cần chấp hành nội quy trường lớp, còn Hiến pháp là việc lớn của người lớn và cán bộ.

Ý kiến của bạn Nam là chưa đúng vì
A. mọi công dân đều phải tuân theo Hiến pháp.
B. học sinh không được hưởng quyền công dân.
C. nội quy của trường có giá trị cao hơn luật.
D. Hiến pháp chỉ áp dụng cho người đi làm.

Câu 22: Mối quan hệ giữa Hiến pháp và Luật Hôn nhân và Gia đình là
A. Luật đứng trên Hiến pháp.
B. Không liên quan gì nhau.
C. Luật cụ thể hoá Hiến pháp.
D. Hiến pháp sao chép lại Luật.

Câu 23: Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về đặc điểm của Hiến pháp?
A. Chỉ quy định về xử phạt tội.
B. Là nguồn của mọi đạo luật.
C. Do Chủ tịch nước tự ban hành.
D. Áp dụng riêng cho khối công.

Câu 24: Khi tham gia đóng góp ý kiến cho dự thảo sửa đổi Hiến pháp, học sinh thể hiện quyền
A. ứng cử vào ban thường vụ.
B. giải quyết các khiếu nại.
C. kiểm toán tài chính công.
D. tham gia quản lí nhà nước.

Câu 25: Bản Hiến pháp hiện hành của nước ta là bản Hiến pháp năm nào (đã được sửa đổi, bổ sung)?
A. Hiến pháp năm 2013.
B. Hiến pháp năm 1959.
C. Hiến pháp năm 1980.
D. Hiến pháp năm 1992.

Câu 26: Nội dung nào sau đây **không** thuộc phạm vi quy định của Hiến pháp?
A. Bản chất của Nhà nước.
B. Quyền con người cơ bản.
C. Mức phạt vượt đèn đỏ.
D. Cơ cấu bộ máy nhà nước.

Câu 27: Điểm khác biệt lớn giữa Hiến pháp với văn bản áp dụng pháp luật là
A. chỉ áp dụng một lần duy nhất.
B. áp dụng lâu dài, bao quát xã hội.
C. do uỷ ban nhân dân ban hành.
D. dành riêng cho đối tượng cụ thể.

Câu 28: Đọc thông tin sau:

(1) Luật Giáo dục. (2) Hiến pháp. (3) Nghị định của Chính phủ. (4) Thông tư của Bộ GD&ĐT.

Văn bản giữ vị trí hạt nhân tối cao trong nhóm trên là:
A. (1).
B. (3).
C. (4).
D. (2).

Câu 29: Trách nhiệm quan trọng nhất của học sinh đối với Hiến pháp nước nhà là
A. tìm hiểu, tôn trọng và nghiêm túc thực hiện.
B. tự ý soạn thảo các bản phụ lục sửa đổi riêng.
C. yêu cầu cơ quan công quyền thay đổi văn bản.
D. tuyên truyền những thông tin chưa kiểm chứng.

Câu 30: Một hành vi vi phạm Hiến pháp trên mạng xã hội sẽ bị xử lí dựa trên cơ sở nào?
A. Mong muốn của dân mạng.
B. Ý kiến riêng của gia đình.
C. Các chế tài pháp luật hiện hành.
D. Sự thương lượng của đôi bên. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận