Bài tập trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 20 trang bị cho người học kiến thức chuyên sâu về hai thiết chế quyền lực bảo vệ công lý, pháp luật và trật tự kỷ cương xã hội. Tìm hiểu Bài 20 – Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân, học sinh phân tích rõ ràng Toà án là cơ quan xét xử thực hiện quyền tư pháp nhằm bảo vệ công lý, quyền con người và bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa; Viện kiểm sát thực hiện quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Bài học thuộc Chủ đề 9: Hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nằm trong Phần hai: Giáo dục pháp luật, mô tả hệ thống tổ chức các cấp Tòa án và Viện kiểm sát từ tối cao đến địa phương. Ở chuyên mục trắc nghiệm kinh tế và pháp luật 10, các em hiểu rõ nguyên tắc thẩm phán xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Chuyên mục luyện đề tại dethitracnghiem đã phát hành trọn bộ câu hỏi Bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức đón đầu năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Học sinh có thể làm đề thi, bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện phản xạ nhận diện các giai đoạn tố tụng hình sự từ khởi tố, điều tra, truy tố đến xét xử công khai tại phiên tòa. Nằm trong nhóm bài giảng lớp 10, nội dung bài kiểm tra bám sát mục tiêu đánh giá năng lực hiểu biết về hệ thống tư pháp và các phiên tòa giả định học đường. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí tạo sự thuận lợi, hiển thị ngay kết quả và xếp hạng học lực sau khi nộp bài. Kèm theo đó, đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ ràng chức năng kháng nghị bản án của Viện kiểm sát nhằm khắc phục sai sót xét xử.
Câu 1: Cơ quan nào sau đây là cơ quan xét xử của nước ta, thực hiện quyền tư pháp?
A. Toà án nhân dân.
B. Viện kiểm sát nhân dân.
C. Bộ Công an nước nhà.
D. Cơ quan điều tra bộ.
Câu 2: Toà án nhân dân có nhiệm vụ cao cả nào sau đây được Hiến pháp quy định?
A. Thu thuế cho ngân sách.
B. Bảo vệ công lí xã hội.
C. Phân bổ các dự án vốn.
D. Ban hành các văn bản luật.
Câu 3: Hoạt động nào sau đây thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án nhân dân?
A. Điều tra các vụ án hình.
B. Luận tội bị can tại toà.
C. Xét xử các tranh chấp dân sự.
D. Giám sát trại giam giữ phạm.
Câu 4: Cơ quan nào giữ vai trò là cơ quan xét xử cao nhất của nước ta?
A. Toà án nhân dân khu vực.
B. Toà án nhân dân cấp tỉnh.
C. Toà án phúc thẩm khu vực.
D. Toà án nhân dân tối cao.
Câu 5: Chức năng thực hành quyền công tố trong tố tụng hình sự thuộc về cơ quan nào?
A. Viện kiểm sát nhân dân.
B. Thanh tra của Chính phủ.
C. Toà án nhân dân các cấp.
D. Sở Tư pháp các địa phương.
Câu 6: Kiểm sát hoạt động tư pháp là chức năng quan trọng nhằm mục đích gì?
A. Tự ý thay đổi mức tiền án.
B. Giúp bị cáo thoát tội lỗi.
C. Bỏ qua các sai sót điều tra.
D. Bảo đảm pháp luật được nghiêm.
Câu 7: Người nhân danh Nhà nước đọc bản cáo trạng truy tố bị can trước phiên toà là
A. thẩm phán chủ toạ phiên.
B. kiểm sát viên tham gia toà.
C. luật sư bào chữa cho bị can.
D. thư kí ghi chép biên bản toà.
Câu 8: Khi xét xử vụ án hình sự, phán quyết cuối cùng về tội trạng của bị cáo được gọi là
A. quyết định khởi tố vụ án.
B. biên bản kết luận điều tra.
C. bản án của Toà án nhân dân.
D. cáo trạng của Viện kiểm sát.
Câu 9: Người tiến hành xét xử chính tại các phiên toà của Toà án nhân dân là
A. Thẩm phán và Hội thẩm.
B. Điều tra viên công an.
C. Viện trưởng Viện kiểm sát.
D. Chấp hành viên thi hành.
Câu 10: Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền kháng nghị bản án của Toà án khi nào?
A. Khi bị cáo xin giảm nhẹ tội.
B. Khi dư luận xã hội yêu cầu.
C. Khi gia đình bị hại làm đơn.
D. Phát hiện vi phạm pháp luật.
Câu 11: Việc Toà án xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật nhằm bảo đảm nguyên tắc
A. bảo vệ quyền lực nhà nước.
B. khách quan và đúng người đúng tội.
C. hỗ trợ thân nhân người phạm tội.
D. ưu tiên lợi ích của ngành toà án.
Câu 12: Hoạt động nào sau đây thuộc khâu kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát?
A. Phân công thẩm phán xử án.
B. Trực tiếp tuyên đọc bản án.
C. Giám sát việc tạm giữ, tạm giam.
D. Cấp giấy phép kinh doanh mới.
Câu 13: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
| Toà án nhân dân thành phố H mở phiên toà công khai xét xử vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ chung cư giữa ông N và Công ty A. |
Toà án nhân dân thành phố H đã thực hiện nhiệm vụ nào?
A. Giải quyết tranh chấp dân sự.
B. Thực hành quyền công tố án.
C. Khởi tố vụ án hình sự lớn.
D. Điều tra dấu hiệu trốn thuế.
Câu 14: Khi phát hiện cơ quan điều tra có dấu hiệu làm oan người vô tội, Viện kiểm sát có quyền
A. tuyên bố tha bổng bị can.
B. yêu cầu đình chỉ việc làm sai.
C. huỷ bỏ tư cách của toà án.
D. tự ý ra bản án phạt thay toà.
Câu 15: Hoạt động xét xử của Toà án nhân dân góp phần trực tiếp vào việc
A. tăng nguồn thu cho ngân sách.
B. bãi bỏ các luật lỗi thời cũ.
C. hạn chế quyền tự do buôn bán.
D. giáo dục công dân tôn trọng luật.
Câu 16: Một phiên toà sơ thẩm hình sự thông thường bao gồm những thành phần nào sau đây?
A. Công an xã và đội dân phòng.
B. Giám đốc các công ty dịch vụ.
C. Hội đồng xét xử và các bên.
D. Đại diện hội phụ huynh vùng.
Câu 17: Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan tiến hành tố tụng gây oan sai thuộc về
A. người bị xét xử oan sai.
B. người làm chứng tại toà.
C. các luật sư tham gia phiên.
D. cơ quan điều tra cấp tỉnh.
Câu 18: Viện kiểm sát nhân dân các cấp được tổ chức theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Tập thể cùng biểu quyết kín.
B. Tập trung thống nhất lãnh đạo.
C. Phục tùng toà án cùng cấp.
D. Độc lập hoàn toàn với cấp trên.
Câu 19: Nhiệm vụ phát triển án lệ nhằm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thuộc về
A. Viện kiểm sát cấp khu vực.
B. Toà án nhân dân cấp tỉnh.
C. Toà án nhân dân tối cao.
D. Uỷ ban nhân dân các cấp.
Câu 20: Công dân nhận được giấy triệu tập của Toà án với tư cách là người làm chứng thì có nghĩa vụ
A. từ chối nếu thấy không thích.
B. nhờ người thân đi thay mình.
C. yêu cầu trả thù lao thật cao.
D. có mặt và khai báo trung thực.
Câu 21: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
| Kiểm sát viên phát hiện biên bản khám xét hiện trường vụ trộm cắp có dấu hiệu làm giả mạo nên đã yêu cầu cơ quan điều tra xác minh lại. |
Hành động của kiểm sát viên thể hiện chức năng nào?
A. Kiểm sát hoạt động tư pháp.
B. Tuyên phạt người làm sai.
C. Thay đổi thẩm phán xét xử.
D. Đình chỉ hoạt động toà án.
Câu 22: Việc Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử cùng Thẩm phán tại phiên toà thể hiện
A. sự can thiệp của người ngoài.
B. việc thiếu hụt cán bộ toà án.
C. nguyên tắc nhân dân tham gia xử.
D. quyền tự do định đoạt của dân.
Câu 23: Nhận định nào sau đây là **sai** khi nói về Toà án nhân dân?
A. Là cơ quan thực hiện tư pháp.
B. Có chức năng thực hành công tố.
C. Xét xử độc lập theo pháp luật.
D. Nhân danh nước Việt Nam xử án.
Câu 24: Khi tham dự một phiên toà công khai, mọi người dân trong phòng xử án có trách nhiệm
A. tự do quay phim và bình luận.
B. cắt ngang lời của thẩm phán.
C. lớn tiếng tranh luận với toà.
D. giữ trật tự và tuân theo nội quy.
Câu 25: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
| Chị T bị giám đốc sa thải trái luật, chị làm đơn khởi kiện ra Toà án nhân dân khu vực và được toà phán quyết buộc công ty phải nhận lại. |
Phán quyết của Toà án đã bảo vệ quyền lợi nào của chị T?
A. Quyền làm việc hợp pháp của dân.
B. Quyền tự do kinh doanh thương mại.
C. Quyền được tham gia bầu cử sớm.
D. Quyền sở hữu tài sản công cộng.
Câu 26: Hoạt động giám sát phiên toà của Viện kiểm sát nhằm bảo đảm điều gì?
A. Giúp giảm nhẹ tội cho bị cáo.
B. Rút ngắn thời gian xét hỏi án.
C. Phiên toà diễn ra đúng trình tự.
D. Thu đủ án phí cho cơ quan toà.
Câu 27: Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về Viện kiểm sát nhân dân?
A. Là cơ quan trực tiếp xét xử án.
B. Thực hành quyền công tố nhà nước.
C. Thuộc quyền quản lí của toà án.
D. Chỉ kiểm sát các tranh chấp đất.
Câu 28: Hành vi đe dọa, cản trở Thẩm phán thực thi nhiệm vụ xét xử sẽ bị xử lí như thế nào?
A. Chỉ nhắc nhở tại phòng xử án.
B. Được bỏ qua nếu xin lỗi toà.
C. Hoãn phiên toà vô thời hạn ngay.
D. Xử lí nghiêm minh trước pháp luật.
Câu 29: Các phiên toà giả định tuyên truyền pháp luật về phòng chống ma tuý trong trường học giúp
A. nâng cao hiểu biết pháp luật của trò.
B. học sinh tập làm thẩm phán xử án.
C. thay thế các phiên toà thật sự ngoài.
D. giảm bớt số vụ án tồn đọng của toà.
Câu 30: Trách nhiệm của công dân đối với hoạt động của Toà án và Viện kiểm sát là
A. xúi giục nhân chứng khai báo sai.
B. can thiệp vào quá trình xét xử.
C. tôn trọng và chấp hành phán quyết.
D. gửi đơn kiện tràn lan không căn cứ.
