Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 18 mở ra thời kỳ phát triển mới của thế giới sau khi trật tự hai cực I-an-ta tan rã cùng những biến động địa chính trị sâu sắc trên toàn cầu. Nội dung Bài 18: Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay mở đầu Chương 5: Thế giới từ năm 1991 đến nay, làm rõ xu thế đa cực, nhiều trung tâm cùng sự cạnh tranh quyết liệt giữa các cường quốc lớn. Tích lũy kiến thức thông qua dạng bài trắc nghiệm lịch sử 9 hỗ trợ người học phân tích sâu sắc sự chuyển đổi kinh tế – chính trị của Liên bang Nga từ thời kỳ khủng hoảng đến giai đoạn phục hồi dưới sự lãnh đạo của V. Pu-tin, cũng như tham vọng thiết lập trật tự đơn cực của nước Mỹ. Bài học trang bị cho học sinh khả năng đánh giá xu thế hòa bình, hợp tác và những nguy cơ xung đột cục bộ trong thế giới đương đại.
Tại website dethitracnghiem, dữ liệu câu hỏi phục vụ năm học 2026–2027 đã sẵn sàng với nhiều đề thi cập nhật sát với tình hình quốc tế hiện đại và định hướng giáo dục mới. Mục trắc nghiệm lớp 9 cung cấp các bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích biểu đồ kinh tế và nhận diện xu thế phát triển của các siêu cường. Website cam kết bổ sung thường xuyên những câu hỏi có tính thực tế cao, giúp người học mở rộng tầm nhìn về các mối quan hệ bang giao quốc tế. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí mang lại kết quả ngay tức khắc kèm theo bảng giải thích chi tiết cho từng phương án lựa chọn. Từng bài tập trong Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức đều có đáp án chi tiết, giúp các em củng cố lý thuyết vững chắc và đạt kết quả học tập vượt trội.
Câu 1: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta chính thức sụp đổ sau sự kiện lịch sử nào?
A. Nước Đức thống nhất trở lại.
B. Liên bang Xô viết tan rã.
C. Bức tường Béc-lin sụp đổ.
D. Chiến tranh vùng Vịnh bùng nổ.
Câu 2: Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu thế
A. đơn cực do Mỹ kiểm soát.
B. hai cực đối đầu trực diện.
C. khép kín các khu vực riêng.
D. đa cực, nhiều trung tâm lớn.
Câu 3: Trong xu thế thế giới mới từ sau năm 1991, hầu hết các quốc gia đều lấy trọng tâm là
A. phát triển kinh tế nội lực.
B. chạy đua vũ trang hạt nhân.
C. mở rộng đồng minh quân sự.
D. gia tăng tranh chấp thuộc địa.
Câu 4: Quốc gia kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là
A. U-crai-na.
B. Bê-lô-rút-xi-a.
C. Liên bang Nga.
D. Ca-dắc-xtan.
Câu 5: Bản Hiến pháp mới xác lập thể chế Cộng hoà Tổng thống của Liên bang Nga được ban hành năm
A. 1991.
B. 1993.
C. 1995.
D. 2000.
Câu 6: Ngành kinh tế nào sau đây là ngành mũi nhọn truyền thống của Liên bang Nga?
A. Dệt may xuất khẩu.
B. Sản xuất linh kiện ô tô.
C. Chế biến nông thuỷ sản.
D. Công nghiệp năng lượng dầu.
Câu 7: Liên bang Nga chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm
A. 2012.
B. 2010.
C. 2015.
D. 2008.
Câu 8: Chiến lược đối ngoại do Tổng thống Mỹ B. Clin-tơn theo đuổi trong thập niên 90 mang tên
A. Ngăn đe thực tế.
B. Cam kết và mở rộng.
C. Trở lại châu Á Thái Bình.
D. Phản ứng linh hoạt mới.
Câu 9: Điểm cốt lõi trong tham vọng đối ngoại toàn cầu của nước Mỹ sau năm 1991 là
A. củng cố nền hoà bình thế giới.
B. xoá bỏ các liên minh quân sự.
C. chia sẻ quyền lực với Liên Xô.
D. thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Câu 10: Năm 2021, quy mô GDP của nước Mỹ chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong nền kinh tế thế giới?
A. Chiếm khoảng 18%.
B. Chiếm khoảng 20%.
C. Chiếm khoảng 24%.
D. Chiếm khoảng 30%.
Câu 11: Tổ chức hợp tác an ninh khu vực Á – Âu mà Liên bang Nga đóng vai trò chủ chốt là
A. Tổ chức Hợp tác Thượng Hải.
B. Liên minh quân sự Bắc Đại Tây.
C. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Á.
D. Khối Thị trường chung Nam Mỹ.
Câu 12: Thập niên 90 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế nước Nga rơi vào thực trạng
A. tăng trưởng phi mã liên tục.
B. khủng hoảng trầm trọng kéo dài.
C. ổn định và giảm lạm phát sâu.
D. dẫn đầu thế giới về dịch vụ.
Câu 13: Giai đoạn 2000 – 2021, kinh tế Liên bang Nga có bước chuyển biến nổi bật nào?
A. Chuyển hẳn sang bao cấp cũ.
B. Đóng cửa thị trường tài chính.
C. Lạm phát gia tăng vượt mức.
D. Từng bước phục hồi và tăng trưởng.
Câu 14: Nguyên nhân căn bản khiến Mỹ không thể thiết lập trật tự thế giới đơn cực là
A. nhân dân Mỹ phản đối chiến tranh.
B. Liên hợp quốc phủ quyết quyền lực.
C. sự vươn lên của các cường quốc.
D. kinh tế Mỹ suy thoái hoàn toàn.
Câu 15:
| Giai đoạn | 1991 – 1999 | 2000 – 2021 |
|---|---|---|
| Kinh tế Nga | Tăng trưởng âm (–4,8%), lạm phát cao (22%) | Tăng trưởng khá (3,5%/năm), kiềm chế lạm phát |
Bảng số liệu trên minh chứng cho sự tương phản rõ rệt về
A. quy mô nợ công của nước Nga.
B. hiệu quả quản lí và ổn định kinh tế.
C. vị thế chính trị tại Liên hợp quốc.
D. năng lực chi tiêu cho vũ khí hạt nhân.
Câu 16: Biểu hiện nào sau đây chứng minh quan hệ quốc tế sau năm 1991 mang tính phức tạp?
A. Chiến tranh hạt nhân lan rộng.
B. Không còn sự tồn tại của các tổ chức.
C. Xoá bỏ hoàn toàn biên giới quốc gia.
D. Xung đột sắc tộc, tôn giáo bùng nổ.
Câu 17: Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga dưới thời Tổng thống V. Pu-tin được định hướng
A. cân bằng chiến lược giữa Âu và Á.
B. liên minh tuyệt đối với khối NATO.
C. đóng cửa không hợp tác quốc tế.
D. phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ ngoài.
Câu 18: Cơ sở quan trọng nhất giúp nước Mỹ duy trì vị trí siêu cường số một thế giới là
A. diện tích lãnh thổ rộng lớn nhất.
B. nắm giữ hầu hết mỏ than toàn cầu.
C. tiềm lực kinh tế, khoa học vượt trội.
D. hệ thống thuộc địa trải khắp các châu.
Câu 19: Sự trỗi dậy mạnh mẽ của nền kinh tế Trung Quốc từ năm 2010 đã tạo nên
A. sự giải thể của đồng tiền chung.
B. sự cạnh tranh quyết liệt với Mỹ.
C. khủng hoảng tài chính ở Tây Âu.
D. sự sụp đổ của nền thương mại mở.
Câu 20: Tác động của xu thế thế giới đa cực đối với các quốc gia đang phát triển là
A. buộc phải liên minh quân sự lớn.
B. chấm dứt hoàn toàn nguy cơ chiến tranh.
C. dễ dàng tiếp cận mọi nguồn vốn vay.
D. vừa tạo thời cơ vừa đem lại thách thức.
Câu 21: Vấn đề an ninh phi truyền thống đe doạ trực tiếp tới trật tự thế giới hiện nay là
A. biến đổi khí hậu và dịch bệnh.
B. tranh chấp mỏ than thời phong kiến.
C. chạy đua vũ trang bằng tàu buồm.
D. phân chia lại thuộc địa cũ ở Phi.
Câu 22: Điểm khác biệt lớn nhất giữa kinh tế Mỹ và kinh tế Nga sau năm 1991 là
A. Nga hoàn toàn không có dầu mỏ.
B. Mỹ duy trì vị thế dẫn đầu thế giới.
C. Mỹ không phát triển công nghệ số.
D. Nga chỉ tập trung làm nông nghiệp.
Câu 23: Ý đồ sử dụng chiêu bài “dân chủ”, “nhân quyền” của chính quyền Mỹ nhằm mục đích
A. bảo vệ quyền tự do của các nước.
B. thúc đẩy phát triển văn hoá bản địa.
C. xoá đói giảm nghèo cho thuộc địa.
D. can thiệp vào công việc nội bộ khác.
Câu 24: Nhận định nào phản ánh đúng vị thế quốc tế của Liên bang Nga trong thế kỉ XXI?
A. Hoàn toàn mất vai trò tại châu Âu.
B. Phụ thuộc tuyệt đối vào tư bản Mỹ.
C. Địa vị nước lớn ngày càng nâng cao.
D. Chỉ giới hạn ảnh hưởng trong nước nhỏ.
Câu 25: Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đòi hỏi các nước phải
A. đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực.
B. từ chối tiếp thu công nghệ nước ngoài.
C. thực hiện chính sách đóng cửa bảo hộ.
D. chỉ liên kết với các nước cùng thể chế.
Câu 26: Yếu tố nào sau đây là nguy cơ lớn nhất đe dọa nền hòa bình bền vững toàn cầu?
A. Tăng trưởng kinh tế của châu Á.
B. Xung đột vũ trang và khủng bố quốc tế.
C. Mở rộng trao đổi văn hoá nghệ thuật.
D. Tự do hoá thương mại trên các vùng.
Câu 27: Điểm tương đồng trong chính sách đối nội của Mỹ và Nga sau năm 1991 là đều
A. xoá bỏ hoàn toàn nền kinh tế thị trường.
B. duy trì độc quyền lãnh đạo của một đảng.
C. tập trung bao cấp toàn bộ hàng tiêu dùng.
D. củng cố thể chế chính trị và an ninh.
Câu 28: Trước xu thế hình thành trật tự thế giới đa cực, bài học chiến lược của Việt Nam là
A. ngả hẳn về một cường quốc quân sự.
B. đối đầu trực diện các tổ chức tài chính.
C. đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ.
D. đóng cửa biên giới bảo vệ nền sản xuất.
Câu 29: Vai trò cốt lõi của Liên bang Nga đối với cộng đồng các quốc gia SNG là
A. hạt nhân duy trì an ninh và kinh tế.
B. đơn phương áp đặt mọi loại thuế quan.
C. ngăn cản các nước buôn bán tự do ngoài.
D. giải thể bộ máy hành chính từng thành viên.
Câu 30: Để nâng cao vị thế trong trật tự thế giới mới, sức mạnh căn bản của mỗi quốc gia dựa vào
A. số lượng vũ khí huỷ diệt sở hữu.
B. việc mở rộng quy mô quân viễn chinh.
C. sức mạnh tổng hợp kinh tế, công nghệ.
D. việc thiết lập căn cứ quân sự ở ngoài.
