Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 19 phản ánh sự trỗi dậy mạnh mẽ về kinh tế và vị thế quốc tế ngày càng cao của khu vực năng động nhất hành tinh trong những thập niên đầu thế kỷ XXI. Bài học Bài 19: Châu Á từ năm 1991 đến nay khép lại Chương 5 bằng việc phân tích sự phát triển thần kỳ của khu vực Đông Bắc Á với các nền kinh tế hàng đầu như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc cùng quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN. Khi tiếp cận hệ thống câu hỏi trắc nghiệm sử 9 theo chương trình sách mới, học sinh sẽ nắm vững ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN gồm an ninh, kinh tế và văn hóa – xã hội. Bài học giúp người học nâng cao ý thức về vị trí địa chiến lược của khu vực châu Á và trách nhiệm của Việt Nam trong việc thúc đẩy hợp tác, duy trì hòa bình, thịnh vượng chung của khu vực.
Nền tảng dethitracnghiem cung cấp giải pháp luyện thi trực tuyến tối ưu cho năm học 2026–2027 với các bộ đề thi khảo sát chất lượng được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi chính thức. Chuyên mục bài tập trắc nghiệm lớp 9 mang tới môi trường rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức về chính sách cải cách mở cửa của Trung Quốc và sự phục hồi của kinh tế Nhật Bản. Website luôn cập nhật thường xuyên các dạng bài tập mới mẻ, phản ánh đúng các tiêu chí đánh giá năng lực của chương trình giáo dục phổ thông. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí cung cấp bảng điểm ngay tức khắc cùng lời giải thích cặn kẽ cho từng câu hỏi khó. Việc thực hành đều đặn Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức trên trang web giúp học sinh làm chủ bài học, tự tin giành điểm số cao trong các bài kiểm tra.
Câu 1: Khu vực Đông Bắc Á đầu thế kỉ XXI chiếm tỉ lệ bao nhiêu về GDP toàn cầu?
A. Chiếm gần một nửa.
B. Chiếm khoảng một phần ba.
C. Chiếm khoảng một phần tư.
D. Chiếm tới một phần năm.
Câu 2: Năm 2010, nền kinh tế Nhật Bản đã bị quốc gia nào vượt qua về quy mô GDP?
A. Ấn Độ.
B. Trung Quốc.
C. Hàn Quốc.
D. Xin-ga-po.
Câu 3: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1991 đến nay là
A. rơi vào tình trạng trì trệ kéo dài.
B. đạt tốc độ tăng trưởng thần kì cao.
C. trở thành nước công nghiệp hoá mới.
D. xoá bỏ hoàn toàn kinh tế thị trường.
Câu 4: Tuổi thọ trung bình của người dân Nhật Bản hiện nay thuộc nhóm cao nhất thế giới, đạt khoảng
A. 78 tuổi.
B. 80 tuổi.
C. 85 tuổi.
D. 90 tuổi.
Câu 5: Bốn nền kinh tế được mệnh danh là “bốn con rồng” của châu Á gồm
A. Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật, Ấn Độ.
B. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Sing.
C. Nhật Bản, Xin-ga-po, Thái Lan, Mã.
D. Xin-ga-po, Mã Lai, In-đô, Phi-líp-pin.
Câu 6: Tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới của Hàn Quốc về sản xuất bán dẫn là
A. Sam-sung.
B. Tô-y-ô-ta.
C. Huê-uây.
D. Sô-ni.
Câu 7: Quy mô GDP của Hàn Quốc từ năm 1991 đến năm 2021 đã tăng gấp khoảng
A. 3,5 lần.
B. 4,0 lần.
C. 4,8 lần.
D. 5,5 lần.
Câu 8: Mục tiêu then chốt trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc sau năm 1991 là
A. xây dựng kinh tế tập trung bao cấp.
B. tư nhân hoá toàn bộ đất đai quốc gia.
C. xây dựng kinh tế thị trường XHCN.
D. khép kín các đặc khu kinh tế ven biển.
Câu 9: Năm 2021, quy mô nền kinh tế Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế giới?
A. Thứ nhất thế giới.
B. Thứ hai thế giới.
C. Thứ ba thế giới.
D. Thứ tư thế giới.
Câu 10: Sáng kiến kinh tế chiến lược đối ngoại toàn cầu được Trung Quốc đề xuất năm 2013 mang tên
A. “Vành đai, Con đường”.
B. “Cộng đồng Á – Âu mở”.
C. “Con đường Tơ lụa mới”.
D. “Liên kết Thái Bình Dương”.
Câu 11: Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ mấy của tổ chức ASEAN?
A. Thành viên thứ năm.
B. Thành viên thứ sáu.
C. Thành viên thứ tám.
D. Thành viên thứ bảy.
Câu 12: Hai quốc gia cùng gia nhập ASEAN vào tháng 7 năm 1997 là
A. Việt Nam và Lào.
B. Lào và Mi-an-ma.
C. Cam-pu-chia và Lào.
D. Mi-an-ma và Bru-nây.
Câu 13: Quốc gia cuối cùng gia nhập để hoàn tất ý tưởng “ASEAN 10” vào năm 1999 là
A. Cam-pu-chia.
B. Đông Ti-mo.
C. Mi-an-ma.
D. Bru-nây.
Câu 14: Hiến chương ASEAN được các nước thành viên thông qua vào năm nào?
A. Năm 2000.
B. Năm 2005.
C. Năm 2007.
D. Năm 2015.
Câu 15: Cộng đồng ASEAN (AC) được chính thức tuyên bố thành lập vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 08 – 8 – 2015.
B. Ngày 02 – 9 – 2015.
C. Ngày 01 – 1 – 2016.
D. Ngày 31 – 12 – 2015.
Câu 16: Ba trụ cột chính cấu thành nên Cộng đồng ASEAN gồm
A. Quốc phòng, Tài chính, Môi trường.
B. Chính trị – An ninh, Kinh tế, Văn hoá.
C. Quân sự, Giáo dục, Ngoại giao chung.
D. An ninh mạng, Năng lượng, Du lịch mở.
Câu 17: Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) có hiệu lực từ đầu năm
A. 2022.
B. 2020.
C. 2019.
D. 2018.
Câu 18: Thách thức lớn nhất đối với sự phát triển bền vững của kinh tế Trung Quốc hiện nay là
A. thiếu hụt lực lượng lao động trẻ.
B. hoàn toàn cạn kiệt nguồn khoáng sản.
C. chênh lệch giàu nghèo và ô nhiễm.
D. bị cấm vận tài chính toàn diện ngoài.
Câu 19:
| Năm | 1991 | 2000 | 2010 | 2021 |
|---|---|---|---|---|
| GDP Trung Quốc (tỉ USD) | 383 | 1 210 | 6 090 | 17 820 |
Dựa vào bảng số liệu trên, quy mô GDP của Trung Quốc năm 2021 gấp khoảng bao nhiêu lần năm 1991?
A. Gấp khoảng 25 lần.
B. Gấp khoảng 35 lần.
C. Gấp khoảng 40 lần.
D. Gấp khoảng 46 lần.
Câu 20: Tác động của quá trình mở rộng từ “ASEAN 6” thành “ASEAN 10” đối với khu vực là
A. xoá bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.
B. tạo nền tảng hòa bình, hợp tác toàn diện.
C. biến Đông Nam Á thành khối quân sự kín.
D. giải quyết triệt để vấn đề đói nghèo cũ.
Câu 21: Yếu tố then chốt giúp các nước Đông Bắc Á đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
A. đầu tư cho giáo dục và công nghệ cao.
B. chỉ dựa vào xuất khẩu khoáng sản thô.
C. tiếp nhận toàn bộ các dòng vốn viện trợ.
D. duy trì cơ chế bao cấp kinh tế kéo dài.
Câu 22: Biểu hiện chứng minh Nhật Bản vẫn là cường quốc kinh tế lớn dù tăng trưởng chậm là
A. dẫn đầu thế giới về khai thác quặng than.
B. độc quyền toàn bộ chuỗi bán dẫn thế giới.
C. chất lượng cuộc sống và an sinh xã hội cao.
D. nắm giữ toàn bộ thị trường vũ khí châu Âu.
Câu 23: Ý nghĩa chiến lược của việc thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là
A. xoá bỏ đường biên giới giữa các nước.
B. phát hành một đồng tiền chung duy nhất.
C. liên minh quân sự chống lại các nước lớn.
D. tạo ra một thị trường và sản xuất chung.
Câu 24: Nhận định nào phản ánh đúng vị thế của Trung Quốc đối với thương mại toàn cầu?
A. Nhập khẩu toàn bộ hàng tiêu dùng.
B. Trở thành “công xưởng của thế giới”.
C. Từ chối gia nhập các tổ chức kinh tế.
D. Chỉ buôn bán với các nước xã hội cũ.
Câu 25: Nguyên tắc hoạt động cơ bản của ASEAN tạo nên nét đặc thù được gọi là
A. đồng thuận và không can thiệp nội bộ.
B. can thiệp nhân đạo vào các thành viên.
C. giải quyết tranh chấp bằng vũ lực đe doạ.
D. áp đặt quyết định theo đa số tuyệt đối.
Câu 26: Thách thức lớn nhất đối với việc xây dựng bản sắc Cộng đồng ASEAN chung là
A. không có lãnh thổ tiếp giáp nhau liền.
B. thiếu sự hỗ trợ tài chính từ phương Tây.
C. sự đa dạng về chính trị, tôn giáo, văn hoá.
D. sự phản đối quyết liệt của các thành viên.
Câu 27: Điểm giống nhau trong mô hình tăng trưởng của Hàn Quốc và Xin-ga-po là
A. dựa hoàn toàn vào mỏ dầu ngoài khơi.
B. áp dụng kinh tế nông nghiệp truyền thống.
C. thực hiện kinh tế khép kín thời gian dài.
D. hướng mạnh vào xuất khẩu và công nghệ.
Câu 28: Việc Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 đã mang lại ý nghĩa then chốt nào?
A. Thay thế vai trò của các nước sáng lập.
B. Đẩy nhanh hội nhập khu vực và quốc tế.
C. Chấm dứt hoàn toàn nguy cơ tranh chấp đảo.
D. Đưa nền kinh tế nước ta lên vị trí số một.
Câu 29: Bài học rút ra cho Việt Nam từ việc giải quyết vấn đề ô nhiễm tại các nước Đông Bắc Á là
A. gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi sinh.
B. ngừng phát triển các ngành công nghiệp nặng.
C. chỉ nhập khẩu hàng hoá công nghệ từ Mỹ về.
D. chuyển toàn bộ nhà máy ra các hải đảo xa.
Câu 30: Trong bối cảnh quốc tế hiện đại, vai trò trung tâm của ASEAN thể hiện rõ qua việc
A. chỉ huy các lực lượng gìn giữ hoà bình.
B. quyết định mức lãi suất cho thị trường Á.
C. chủ trì các diễn đàn an ninh khu vực lớn.
D. áp đặt lệnh trừng phạt kinh tế lên nước lớn.
