Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 20

Năm thi: 2026
Môn học: Lịch Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Lịch Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 20 đưa người học đến với chặng đường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ cả nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội. Nội dung Bài 20: Việt Nam từ năm 1976 đến nay là trọng tâm cốt lõi của Chương 6: Việt Nam từ năm 1976 đến nay, phân tích sâu sắc từ cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc đến công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước từ năm 1986. Việc ứng dụng phương pháp giải trắc nghiệm sử 9 trong chủ đề này giúp học sinh hiểu rõ đường lối chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước. Bài học giúp các em đánh giá đúng những thành tựu vượt bậc về kinh tế, chính trị, đối ngoại và vị thế quốc tế của Việt Nam ngày nay.

Tại hệ thống dethitracnghiem, toàn bộ ngân hàng câu hỏi phục vụ năm học 2026–2027 đã được làm mới hoàn chỉnh bám sát các mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh lớp 9. Chuyên mục bài tập trắc nghiệm 9 mang tới các bài thi trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ rèn luyện chuyên sâu các kiến thức về các kỳ Đại hội Đảng và các mốc hội nhập quốc tế như gia nhập ASEAN, WTO. Nền tảng cam kết cập nhật thường xuyên những đề thi thử có tính phân hóa cao, giúp người học chuẩn bị tâm lý và tri thức tốt nhất cho các kỳ kiểm tra. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn, miễn phí mang lại kết quả tức thì kèm theo bảng giải thích chi tiết cho từng phương án. Toàn bộ nội dung trong Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức đều có đáp án chi tiết, giúp học sinh bồi đắp lòng tự hào và tự tin đạt kết quả học tập xuất sắc.

Câu 1: Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của cả nước (khoá VI) diễn ra vào ngày
A. 30 – 4 – 1975.
B. 02 – 9 – 1975.
C. 25 – 4 – 1976.
D. 02 – 7 – 1976.

Câu 2: Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá VI (1976) đã quyết định đổi tên nước ta thành
A. Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thống nhất.
C. Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Việt Nam.
D. Liên bang các Dân tộc tự do Việt Nam.

Câu 3: Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá VI đã quyết định đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định thành
A. Thành phố Thống Nhất.
B. Thành phố Bình Dương.
C. Thành phố Gia Định mới.
D. Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu 4: Tập đoàn phản động Pôn Pốt đã phát động cuộc chiến tranh xâm lấn ở khu vực
A. vùng biển vịnh Bắc Bộ.
B. biên giới Tây Nam nước ta.
C. biên giới phía Bắc nước ta.
D. khu vực biên giới Việt Lào.

Câu 5: Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân ta chính thức bùng nổ vào ngày
A. 17 – 02 – 1979.
B. 23 – 12 – 1978.
C. 05 – 3 – 1979.
D. 14 – 3 – 1988.

Câu 6: Câu nói bất tử “Sống bám đá, chết hoá đá, thành bất tử” gắn liền với mặt trận nào?
A. Mặt trận đường 9 Khe Sanh.
B. Mặt trận biên giới Tây Ninh.
C. Mặt trận Vị Xuyên – Hà Giang.
D. Mặt trận đảo chìm Len Đao.

Câu 7: Tháng 3 năm 1988, 64 chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng hi sinh để bảo vệ đảo
A. Đảo Bạch Long Vĩ.
B. Đảo Gạc Ma – Trường Sa.
C. Quần đảo Thổ Chu.
D. Đảo Phú Quốc kiên cường.

Câu 8: Nước ta chính thức trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc vào năm nào?
A. Năm 1975.
B. Năm 1976.
C. Năm 1986.
D. Năm 1977.

Câu 9: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12 – 1986) đã đề ra đường lối
A. hoàn thành cải cách ruộng đất.
B. hợp tác hoá toàn bộ nông thôn.
C. đổi mới đất nước toàn diện.
D. tiến hành tổng động viên quân.

Câu 10: Mục tiêu của ba chương trình kinh tế lớn được đề ra tại Đại hội VI (1986) là
A. Lương thực, tiêu dùng, xuất khẩu.
B. Cơ khí, năng lượng, giao thông.
C. Khai khoáng, luyện kim, hóa chất.
D. Thủy điện, viễn thông, dịch vụ.

Câu 11: Năm 1989, sự kiện quan trọng đánh dấu bước ngoặt kinh tế nông nghiệp nước ta là
A. nhập khẩu toàn bộ lương thực.
B. xóa bỏ kinh tế hộ gia đình.
C. hoàn thành phổ cập trung học.
D. bắt đầu xuất khẩu gạo ra ngoài.

Câu 12: Công trình thế kỉ truyền tải điện năng quy mô lớn Bắc – Nam khánh thành năm 1994 là
A. đường cao tốc Bắc Nam.
B. đường dây 500 kV thống nhất.
C. tuyến cáp quang xuyên Việt.
D. tuyến đường sắt cao tốc.

Câu 13: Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm
A. 1995.
B. 2000.
C. 2007.
D. 2015.

Câu 14: Việt Nam và Hoa Kỳ chính thức tuyên bố bình thường hoá quan hệ ngoại giao vào năm nào?
A. Năm 1995.
B. Năm 1997.
C. Năm 2000.
D. Năm 2001.

Câu 15:

Năm 1991 2000 2010 2023
GDP Việt Nam (nghìn tỉ đồng) 76,7 441,6 2 739,8 10 319,0

Dựa vào bảng số liệu trên, quy mô GDP của nước ta giai đoạn 1991 – 2023 có xu hướng
A. giảm sút mạnh liên tục.
B. tăng trưởng nhanh chóng.
C. biến động thất thường.
D. giữ nguyên không đổi.

Câu 16: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước (1975 – 1976) mang ý nghĩa
A. giúp kinh tế thoát khủng hoảng.
B. xóa bỏ hoàn toàn tàn dư thực dân.
C. làm sụp đổ chủ nghĩa đế quốc.
D. tạo sức mạnh tổng hợp bảo vệ nước.

Câu 17: Cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền biên giới Tây Nam và phía Bắc thể hiện rõ
A. tính chất tranh chấp kinh tế.
B. ưu thế tuyệt đối về quân trang.
C. tinh thần quyết tâm giữ bờ cõi.
D. sự phụ thuộc vào khối đồng minh.

Câu 18: Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến khủng hoảng kinh tế ở nước ta trước 1986 là
A. duy trì cơ chế bao cấp kéo dài.
B. mở cửa thị trường vốn quá sớm.
C. đẩy mạnh liên kết với phương Tây.
D. tư nhân hoá toàn bộ công nghiệp.

Câu 19: Bản chất của công cuộc đổi mới kinh tế được Đảng ta xác định từ năm 1986 là
A. quay về mô hình kinh tế tự cấp.
B. phát triển kinh tế thị trường XHCN.
C. tư bản hoá nền kinh tế quốc gia.
D. xoá bỏ hoàn toàn vai trò nhà nước.

Câu 20: Thành tựu to lớn của nước ta trong công tác xoá đói giảm nghèo đã được
A. khối NATO đánh giá cao.
B. các tập đoàn tư bản hỗ trợ.
C. toà án quốc tế trao tặng huân chương.
D. tổ chức FAO vinh danh thế giới.

Câu 21: Chính sách ngoại giao nhất quán của Việt Nam trong thời kì đổi mới là
A. chỉ hợp tác các nước láng giềng.
B. liên minh quân sự với các cường quốc.
C. đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ.
D. đóng cửa biên giới bảo hộ thương mại.

Câu 22: Việc thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa khẳng định quyết tâm của ta trong việc
A. xác lập và thực thi chủ quyền biển.
B. phục vụ hoàn toàn cho khai thác mỏ.
C. biến các đảo thành căn cứ quân sự.
D. cấm đoán các hoạt động đánh bắt xa bờ.

Câu 23: Thách thức lớn nhất đối với nền kinh tế nước ta trong bối cảnh hội nhập quốc tế là
A. thiếu tài nguyên thiên nhiên thô.
B. số lượng dân cư đang suy giảm.
C. năng lực cạnh tranh còn hạn chế.
D. bị các tổ chức quốc tế cô lập.

Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng về cơ cấu thành phần kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới?
A. Chỉ duy trì thành phần nhà nước.
B. Kinh tế nhiều thành phần bình đẳng.
C. Xoá bỏ hoàn toàn kinh tế tập thể.
D. Kinh tế tư nhân nắm quyền độc tôn.

Câu 25: Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới đối với nước ta là
A. đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng.
B. chấm dứt hoàn toàn tệ nạn xã hội.
C. đưa nước ta thành siêu cường số 1.
D. xoá bỏ ranh giới nông thôn đô thị.

Câu 26: Yếu tố quốc tế nào đã tác động trực tiếp thúc đẩy Đảng ta quyết định đổi mới năm 1986?
A. Toàn cầu hoá bị đình trệ lớn.
B. Mỹ hoàn toàn từ bỏ cấm vận ta.
C. Khối SEV hỗ trợ vốn không hoàn.
D. Cải cách ở các nước xã hội lớn.

Câu 27: Điểm sáng tạo của Đảng trong việc áp dụng mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN là
A. xoá bỏ hoàn toàn quy luật giá trị.
B. để thị trường tự do hoàn toàn điều tiết.
C. gắn tăng trưởng với tiến bộ xã hội.
D. cấm thương nhân nước ngoài đầu tư.

Câu 28: Thành tựu văn hoá – đối ngoại nổi bật của Việt Nam được UNESCO ghi danh năm 2021 là
A. Nhã nhạc cung đình Huế cổ.
B. Nghệ thuật Xoè Thái đặc sắc.
C. Không gian cồng chiêng đại ngàn.
D. Dân ca Quan họ vùng Kinh Bắc.

Câu 29: Bài học lịch sử quý giá nhất từ quá trình Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
A. luôn lấy dân làm gốc của sự nghiệp.
B. tuyệt đối trông chờ vào viện trợ ngoài.
C. đóng cửa nền kinh tế tránh rủi ro.
D. ưu tiên duy nhất cho công nghiệp nặng.

Câu 30: Trách nhiệm then chốt của thế hệ trẻ hôm nay đối với chủ quyền biển đảo của Tổ quốc là
A. trực tiếp chế tạo vũ khí tầm xa.
B. chỉ tập trung học tập văn hoá cổ.
C. hạn chế giao lưu với bạn bè quốc tế.
D. nâng cao hiểu biết, bảo vệ chủ quyền.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận