Năm thi: 2026
Môn học: Lịch sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Lịch sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 21 mở rộng tầm nhìn của học sinh vào những bước tiến vượt bậc của trí tuệ nhân tạo, công nghệ số và sự gắn kết chặt chẽ giữa các quốc gia trong thời đại mới. Là bài học tổng kết toàn diện của Chương 7: Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá, Bài 21: Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá phân tích sâu sắc những thành tựu kỳ diệu trong các lĩnh vực máy tính điện tử, công nghệ sinh học, vật liệu mới và internet vạn vật (IoT). Khi nghiên cứu sâu các dạng bài trắc nghiệm lịch sử 9 trong chương trình mới, học sinh sẽ nhận thức rõ hai mặt của xu thế toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển, bao gồm cơ hội hội nhập kinh tế và những thách thức về an ninh mạng, giữ gìn bản sắc văn hóa. Tri thức bài học giúp các em hình thành tư duy công dân toàn cầu và sẵn sàng đón nhận những biến đổi của thời đại 4.0.

Khám phá dethitracnghiem ngay hôm nay sẽ giúp học sinh lớp 9 tiếp cận kho đề thi phong phú cho năm học 2026–2027 với các dạng câu hỏi được xây dựng bám sát cấu trúc đề thi đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục. Chuyên mục bài tập trắc nghiệm lớp 9 cung cấp các bài thi thử trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi để người học củng cố lý thuyết về cách mạng số và sự phát triển của nền kinh tế tri thức. Website luôn duy trì việc cập nhật thường xuyên các đề ôn tập chất lượng, hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích và nhận định xu hướng thời đại một cách nhanh nhạy. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí cung cấp bảng điểm ngay tức khắc cùng lời giải chi tiết cho từng câu hỏi. Luyện tập chăm chỉ với Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức trên nền tảng sẽ là bước đệm vững chắc giúp các em làm chủ kiến thức và đạt điểm số tối đa trong kỳ thi cuối năm.

Câu 1: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại diễn ra từ khoảng thời gian nào?
A. Đầu thế kỉ XIX.
B. Giữa thế kỉ XX.
C. Cuối thế kỉ XX.
D. Đầu thế kỉ XXI.

Câu 2: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0) bắt đầu bùng nổ từ
A. đầu thế kỉ XX.
B. giữa thế kỉ XX.
C. cuối thế kỉ XX.
D. đầu thế kỉ XXI.

Câu 3: Đột phá then chốt về công nghệ trong cuộc Cách mạng 4.0 hiện nay là
A. Trí tuệ nhân tạo (AI).
B. Động cơ hơi nước mới.
C. Máy dệt chạy bằng than.
D. Đèn sợi đốt thắp sáng.

Câu 4: Nguồn năng lượng mới nào sau đây được con người khai thác và sử dụng rộng rãi?
A. Năng lượng than đá thô.
B. Năng lượng củi gỗ rừng.
C. Năng lượng mặt trời xanh.
D. Năng lượng cơ học thủ công.

Câu 5: Thành tựu nổi bật trong lĩnh vực công nghệ sinh học giúp tăng năng suất cây trồng là
A. cơ khí hoá nông nghiệp.
B. “Cách mạng xanh” di truyền.
C. mở rộng kênh đào mương.
D. đẩy mạnh xuất khẩu lúa.

Câu 6: Thiết bị truyền thông thông minh kết nối mạng Internet toàn cầu phổ biến hiện nay là
A. máy điện báo mã hoá.
B. điện thoại bàn quay số.
C. máy nhắn tin cầm tay.
D. điện thoại thông minh.

Câu 7: Bản chất cốt lõi của xu thế toàn cầu hoá là quá trình gia tăng mạnh mẽ của
A. mối liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau.
B. các cuộc chiến tranh cục bộ lớn.
C. sự khép kín của từng khu vực.
D. hàng rào thuế quan biên giới.

Câu 8: Lực lượng đóng vai trò đầu tàu chi phối nền thương mại quốc tế hiện nay là
A. các ngân hàng nhỏ lẻ.
B. các tập đoàn xuyên quốc gia.
C. các làng nghề truyền thống.
D. các hợp tác xã nông nghiệp.

Câu 9: Hệ quả tích cực quan trọng nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật là
A. làm cạn kiệt tài nguyên mỏ.
B. tăng tỉ lệ thất nghiệp xã hội.
C. gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
D. nâng cao năng suất lao động.

Câu 10: Vấn đề hệ trọng đe doạ trực tiếp đến môi trường sống của toàn nhân loại hiện nay là
A. sự phổ cập của máy tính số.
B. việc sử dụng năng lượng gió.
C. hiện tượng biến đổi khí hậu.
D. việc trao đổi văn hoá nghệ thuật.

Câu 11: Năm 2019, Bộ Chính trị Đảng ta đã ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TW về chủ trương
A. chủ động tham gia Cách mạng 4.0.
B. hạn chế ứng dụng Internet đại trà.
C. ngừng chuyển giao công nghệ mới.
D. đóng cửa thị trường viễn thông số.

Câu 12: Thách thức lớn nhất đối với người lao động dưới tác động của trí tuệ nhân tạo (AI) là
A. không có phương tiện đi lại.
B. nguy cơ bị đào thải việc làm.
C. thiếu hụt lương thực thực phẩm.
D. bị cấm sử dụng điện thoại thông minh.

Câu 13: Biểu hiện nổi bật của toàn cầu hoá trên lĩnh vực kinh tế là sự mở rộng của
A. các xưởng dệt thủ công nhỏ.
B. nền nông nghiệp tự cung cấp.
C. các vùng lãnh địa phong kiến.
D. các dòng vốn và thương mại lớn.

Câu 14: Nguy cơ lớn nhất mà toàn cầu hoá đem lại cho nền văn hoá các dân tộc là
A. thiếu tài liệu học tập mới.
B. cấm lưu hành phim ảnh ngoài.
C. xói mòn bản sắc truyền thống.
D. suy giảm số lượng các trường học.

Câu 15: Đối với Việt Nam, thời cơ lớn nhất do cuộc cách mạng công nghệ mang lại là
A. tiếp nhận viện trợ quân sự lớn.
B. rút ngắn khoảng cách phát triển.
C. nhập khẩu máy móc phế thải rẻ.
D. giải quyết triệt để rác thải nhựa.

Câu 16: Một trong những mặt trái nghiêm trọng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật là
A. kết nối thông tin quá nhanh chóng.
B. kéo dài tuổi thọ của con người.
C. thúc đẩy giao lưu văn hoá mở.
D. chế tạo vũ khí huỷ diệt lớn.

Câu 17: Toàn cầu hoá mở ra cơ hội gì cho các doanh nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế?
A. Mở rộng thị trường xuất khẩu.
B. Được miễn toàn bộ thuế nội địa.
C. Độc quyền sản xuất hàng hoá thế giới.
D. Tự do khai thác tài nguyên nước ngoài.

Câu 18: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ toàn cầu hoá đang tác động mạnh mẽ đến đời sống hàng ngày?
A. Chỉ sử dụng hàng hoá trong làng.
B. Không biết thông tin các nước ngoài.
C. Mua sắm qua thương mại điện tử.
D. Từ chối học ngoại ngữ quốc tế.

Câu 19: Nguy cơ an ninh phi truyền thống phát sinh từ không gian mạng hiện nay là
A. cạn kiệt tài nguyên dầu mỏ.
B. tội phạm mạng, đánh cắp dữ liệu.
C. thiếu hụt nhân lực làm vườn.
D. tranh chấp lãnh thổ đất liền cũ.

Câu 20: Thái độ đúng đắn nhất của mỗi quốc gia trước xu thế toàn cầu hoá hiện nay là
A. đóng cửa bảo hộ thị trường tuyệt đối.
B. từ chối tiếp thu văn hoá phương Tây.
C. phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ ngoài.
D. chủ động hội nhập, thích ứng linh hoạt.

Câu 21: Điểm khác biệt căn bản giữa Cách mạng 4.0 so với các cuộc cách mạng công nghiệp trước là
A. kết hợp giữa vật lí, số và sinh học.
B. chỉ sử dụng máy cơ học chạy than đá.
C. loại bỏ hoàn toàn vai trò của trí tuệ.
D. không cần áp dụng vào đời sống sản xuất.

Câu 22: Việc phát triển công nghệ “in 3D” trong sản xuất hiện đại mang lại lợi ích gì?
A. Làm tăng lượng khí thải độc hại.
B. Tiết kiệm chi phí, giảm rác thải.
C. Đòi hỏi diện tích nhà xưởng khổng lồ.
D. Phụ thuộc hoàn toàn lao động thủ công.

Câu 23: Tác động tiêu cực của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển là nguy cơ
A. nhận được quá nhiều vốn đầu tư.
B. trình độ nhân dân được nâng cao.
C. tuổi thọ trung bình gia tăng nhanh.
D. trở thành nơi gia công lắp ráp rẻ.

Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa khoa học và sản xuất hiện nay?
A. Khoa học đi sau sản xuất thực tế.
B. Sản xuất không cần đến công nghệ.
C. Khoa học độc lập hoàn toàn kinh tế.
D. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất.

Câu 25: Ý nghĩa then chốt của việc phát triển thành phố thông minh dựa trên IoT là
A. nâng cao chất lượng cuộc sống dân.
B. xoá bỏ hoàn toàn các khu dân cư cũ.
C. cấm người dân dùng phương tiện riêng.
D. giảm thiểu chi tiêu cho y tế cộng đồng.

Câu 26: Yếu tố then chốt quyết định sự thành công của một quốc gia trong Cách mạng 4.0 là
A. số lượng mỏ than đá sở hữu.
B. nguồn nhân lực chất lượng cao.
C. diện tích đất nông nghiệp rộng lớn.
D. số lượng nhà máy dệt may truyền thống.

Câu 27: Điểm giống nhau giữa các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử là đều
A. bắt đầu từ các nước phương Đông.
B. xoá bỏ hoàn toàn kinh tế thị trường.
C. chỉ phục vụ cho lĩnh vực quân sự.
D. thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển.

Câu 28: Trong bối cảnh hội nhập văn hoá toàn cầu, chúng ta cần thực hiện phương châm
A. tiếp thu toàn bộ lối sống ngoại lai.
B. khép kín, bài trừ văn hoá bên ngoài.
C. hoà nhập nhưng không hoà tan mất bản.
D. từ bỏ các lễ hội truyền thống cổ truyền.

Câu 29: Bài học cho học sinh Việt Nam để trở thành “công dân toàn cầu” trong kỉ nguyên số là
A. trau dồi kĩ năng số và ngoại ngữ.
B. chỉ tập trung học kiến thức lí thuyết.
C. không quan tâm đến văn hoá dân tộc.
D. từ chối làm việc nhóm qua mạng mạng.

Câu 30: Mục tiêu cao nhất của việc ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại phải hướng tới
A. phục vụ chạy đua vũ trang tầm xa.
B. mang lại lợi nhuận cho một nhóm nhỏ.
C. phục vụ con người và phát triển xanh.
D. thay thế hoàn toàn con người trong xã hội.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận