Hoá 12 Bài 4: Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose Đề #3
Câu 1
Nhận biết
Phát biểu nào sau đây phù hợp với khái niệm carbohydrate?
- A. Là những hợp chất chỉ chứa carbon và hydrogen.
- B. Là hỗn hợp của carbon và nước.
- C. Là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung Cₙ(H₂O)ₘ.
- D. Là những hợp chất hữu cơ chỉ chứa một nhóm chức –OH.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Trong các chất glucose, fructose, saccharose và cellulose, có bao nhiêu chất thuộc loại monosaccharide?
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Công thức phân tử C₁₂H₂₂O₁₁ có thể viết dưới dạng nào sau đây?
- A. C₁₂(H₂O)₁₂.
- B. C₁₁(H₂O)₁₂.
- C. C₁₂(H₂O)₁₀.
- D. C₁₂(H₂O)₁₁.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Khối lượng mol của glucose là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16.
- A. 180 g/mol.
- B. 162 g/mol.
- C. 342 g/mol.
- D. 150 g/mol.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Phần trăm khối lượng của carbon trong fructose là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16.
- A. 33,33%.
- B. 50,00%.
- C. 40,00%.
- D. 53,33%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Theo cách đánh số carbon thông thường, nhóm carbonyl trong dạng mạch hở của glucose và fructose lần lượt nằm ở vị trí nào?
- A. C1 và C1.
- B. C1 và C2.
- C. C2 và C1.
- D. C2 và C2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Một phân tử fructose ở dạng mạch hở có bao nhiêu nhóm hydroxy?
- A. 2.
- B. 3.
- C. 4.
- D. 5.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Xét dạng mạch hở, điểm khác nhau về nhóm chức giữa glucose và fructose là gì?
- A. Glucose có nhóm aldehyde, còn fructose có nhóm ketone.
- B. Glucose có nhóm ketone, còn fructose có nhóm aldehyde.
- C. Chỉ glucose có nhóm hydroxy.
- D. Chỉ fructose có nhóm hydroxy.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Trong dung dịch nước, nhận xét nào sau đây đúng về cấu tạo của glucose?
- A. Glucose chỉ tồn tại ở dạng mạch hở.
- B. Glucose chỉ tồn tại ở dạng α mạch vòng.
- C. Các dạng mạch vòng và dạng mạch hở của glucose có thể chuyển hóa qua lại.
- D. Glucose chỉ tồn tại ở dạng β mạch vòng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Sự hình thành dạng vòng sáu cạnh của glucose xảy ra do nhóm aldehyde ở C1 phản ứng nội phân tử với nhóm –OH gắn ở vị trí nào?
- A. C2.
- B. C5.
- C. C3.
- D. C6.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Vòng sáu cạnh trong cấu tạo dạng vòng thường được biểu diễn của glucose gồm những nguyên tử nào?
- A. Sáu nguyên tử carbon.
- B. Bốn nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen.
- C. Ba nguyên tử carbon và ba nguyên tử oxygen.
- D. Năm nguyên tử carbon và một nguyên tử oxygen.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Hai dạng α-glucose và β-glucose khác nhau trực tiếp ở đặc điểm nào?
- A. Vị trí không gian của nhóm –OH hemiacetal tại C1.
- B. Số nguyên tử carbon trong phân tử.
- C. Số nhóm –OH trong phân tử.
- D. Công thức phân tử.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tính tan trong nước của glucose và fructose?
- A. Glucose dễ tan, fructose không tan.
- B. Fructose dễ tan, glucose không tan.
- C. Cả glucose và fructose đều dễ tan.
- D. Cả glucose và fructose đều không tan.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Trong thực vật, glucose được hình thành nhờ quá trình nào sau đây?
- A. Ăn mòn điện hóa.
- B. Quang hợp.
- C. Điện phân.
- D. Chưng cất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Vai trò sinh học chủ yếu của glucose và fructose được đề cập trong bài học là gì?
- A. Tạo lớp vỏ khoáng bảo vệ tế bào.
- B. Thay thế hoàn toàn vai trò của enzyme.
- C. Làm chất xúc tác cho mọi phản ứng sinh hóa.
- D. Cung cấp năng lượng cho tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Để tạo kết tủa Cu(OH)₂ dùng trong thí nghiệm với glucose, có thể trộn hai dung dịch nào sau đây?
- A. CuSO₄ và NaOH.
- B. CuSO₄ và NaCl.
- C. CuSO₄ và HCl.
- D. NaCl và NaOH.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Một mẫu dung dịch hòa tan Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch xanh lam. Nếu mẫu là glucose, hiện tượng này chứng minh đặc điểm nào?
- A. Phân tử glucose chứa liên kết đôi C=C.
- B. Phân tử glucose chứa nhóm carboxyl.
- C. Phân tử glucose có nhiều nhóm –OH liền kề.
- D. Phân tử glucose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Đun nóng dung dịch fructose với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm. Hiện tượng nào có thể quan sát được?
- A. Xuất hiện kết tủa trắng AgCl.
- B. Xuất hiện kết tủa Cu₂O màu đỏ gạch.
- C. Có khí hydrogen thoát ra.
- D. Xuất hiện tinh thể iodine màu tím đen.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Hai ống nghiệm lần lượt chứa dung dịch glucose và fructose. Nhỏ nước bromine vào từng ống, không thêm kiềm. Kết quả nào sau đây đúng?
- A. Cả hai dung dịch đều làm mất màu nước bromine.
- B. Chỉ dung dịch fructose làm mất màu nước bromine.
- C. Cả hai dung dịch đều không làm mất màu nước bromine.
- D. Chỉ dung dịch glucose làm mất màu nước bromine.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Vì sao không nên dùng phản ứng tráng bạc làm phép thử duy nhất để phân biệt glucose và fructose?
- A. Cả hai chất đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
- B. Cả hai chất đều không phản ứng với thuốc thử Tollens.
- C. Chỉ glucose tan được trong thuốc thử Tollens.
- D. Chỉ fructose tan được trong thuốc thử Tollens.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
Trong phản ứng của glucose với nước bromine, glucose trải qua quá trình nào?
- A. Bị khử thành alcohol.
- B. Bị thủy phân thành hai đường đơn.
- C. Bị oxi hóa ở nhóm aldehyde.
- D. Bị trùng hợp thành polymer.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
Khi phản ứng tráng bạc xảy ra hoàn toàn, 1 mol glucose tạo tối đa bao nhiêu mol Ag?
- A. 1 mol.
- B. 2 mol.
- C. 3 mol.
- D. 4 mol.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
Oxi hóa nhóm –CHO của glucose thành nhóm –COOH bằng nước bromine thu được gluconic acid. Công thức phân tử của chất này là gì?
- A. C₆H₁₀O₆.
- B. C₆H₁₂O₅.
- C. C₆H₁₄O₆.
- D. C₆H₁₂O₇.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
Khi glucose dạng vòng phản ứng với CH₃OH có HCl khan, nhóm –OH hemiacetal được chuyển thành nhóm nào trong methyl glucoside?
- A. –OCH₃.
- B. –CHO.
- C. –COOH.
- D. –CH₂OH.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
Xét các quá trình: hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường; phản ứng tráng bạc; phản ứng với nước bromine; lên men rượu. Glucose có thể tham gia bao nhiêu quá trình trong điều kiện thích hợp?
- A. 1.
- B. 2.
- C. 4.
- D. 3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26
Nhận biết
Lên men rượu hoàn toàn 27,0 gam glucose với hiệu suất 100%. Khối lượng CO₂ tạo thành là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16.
- A. 6,6 gam.
- B. 13,2 gam.
- C. 26,4 gam.
- D. 11,0 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27
Nhận biết
Cho m gam glucose phản ứng hoàn toàn với thuốc thử Tollens dư, thu được 8,64 gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108.
- A. 3,6 gam.
- B. 14,4 gam.
- C. 10,8 gam.
- D. 7,2 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28
Nhận biết
Lên men 18,0 gam glucose để sản xuất ethanol, hiệu suất quá trình là 80%. Khối lượng ethanol thực tế thu được là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16.
- A. 7,36 gam.
- B. 9,20 gam.
- C. 14,72 gam.
- D. 11,50 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29
Nhận biết
Lên men lactic hoàn toàn 18,0 gam glucose theo phương trình C₆H₁₂O₆ → 2CH₃CH(OH)COOH. Số mol lactic acid tạo thành là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16.
- A. 0,05 mol.
- B. 0,10 mol.
- C. 0,20 mol.
- D. 0,30 mol.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30
Nhận biết
Hòa tan 36,0 gam hỗn hợp glucose và fructose vào nước. Cho toàn bộ dung dịch phản ứng hoàn toàn với thuốc thử Tollens dư. Khối lượng Ag thu được là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108.
- A. 21,6 gam.
- B. 43,2 gam.
- C. 64,8 gam.
- D. 86,4 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Hoá 12 Bài 4: Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose Đề #3
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 40 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
