Hoá 12 Bài 5: Saccharose và maltose Đề #3
Câu 1 Nhận biết
Thành phần chính của đường ăn thông thường là

  • A.
    maltose.
  • B.
    saccharose.
  • C.
    cellulose.
  • D.
    tinh bột.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Đặc điểm nào sau đây phù hợp với cả saccharose và maltose?

  • A.
    Không bị thủy phân.
  • B.
    Đều được cấu tạo từ hai đơn vị fructose.
  • C.
    Mỗi phân tử khi thủy phân hoàn toàn tạo hai phân tử monosaccharide.
  • D.
    Đều thuộc loại polysaccharide.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Một phân tử maltose có bao nhiêu nguyên tử oxygen?

  • A.
    11.
  • B.
    12.
  • C.
    6.
  • D.
    22.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Tổng số nguyên tử trong một phân tử saccharose là

  • A.
    35.
  • B.
    44.
  • C.
    46.
  • D.
    45.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Trong phân tử saccharose, tỉ lệ số nguyên tử hydrogen và oxygen là

  • A.
    1 : 1.
  • B.
    2 : 1.
  • C.
    1 : 2.
  • D.
    3 : 1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Liên kết glycoside trong saccharose nối những vị trí nào của hai đơn vị monosaccharide?

  • A.
    C1 của glucose và C4 của fructose.
  • B.
    C2 của glucose và C1 của fructose.
  • C.
    C1 của glucose và C2 của fructose.
  • D.
    C6 của glucose và C6 của fructose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Liên kết glycoside trong maltose nối

  • A.
    C1 của một đơn vị glucose với C2 của đơn vị glucose còn lại.
  • B.
    C2 của một đơn vị glucose với C4 của đơn vị glucose còn lại.
  • C.
    C6 của một đơn vị glucose với C6 của đơn vị glucose còn lại.
  • D.
    C1 của một đơn vị glucose với C4 của đơn vị glucose còn lại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Số nhóm –OH hemiacetal tự do trong một phân tử saccharose và một phân tử maltose dạng mạch vòng lần lượt là

  • A.
    0 và 1.
  • B.
    1 và 0.
  • C.
    1 và 1.
  • D.
    2 và 2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Nhận xét nào sau đây đúng về saccharose trong dung dịch nước khi chưa bị thủy phân?

  • A.
    Chỉ tồn tại ở dạng mạch hở.
  • B.
    Không có dạng mở vòng chứa nhóm aldehyde.
  • C.
    Tồn tại chủ yếu dưới dạng hai phân tử glucose riêng biệt.
  • D.
    Tự chuyển hoàn toàn thành maltose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Khi đơn vị glucose có nhóm –OH hemiacetal tự do trong maltose mở vòng, nhóm chức nào xuất hiện?

  • A.
    Nhóm carboxyl.
  • B.
    Nhóm ester.
  • C.
    Nhóm aldehyde.
  • D.
    Nhóm ketone.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Khi cho hai dung dịch saccharose và maltose chưa thủy phân phản ứng riêng với thuốc thử Tollens, đun nóng nhẹ, kết quả nào đúng?

  • A.
    Cả hai đều không tạo bạc kim loại.
  • B.
    Cả hai đều tạo bạc kim loại.
  • C.
    Chỉ saccharose tạo bạc kim loại.
  • D.
    Chỉ maltose tạo bạc kim loại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Cặp chất nào sau đây đều có thể bị thủy phân trong điều kiện thích hợp?

  • A.
    Saccharose và maltose.
  • B.
    Glucose và fructose.
  • C.
    Saccharose và glucose.
  • D.
    Maltose và fructose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Disaccharide X khi thủy phân hoàn toàn chỉ tạo ra glucose. Trong các chất sau, X là

  • A.
    saccharose.
  • B.
    maltose.
  • C.
    fructose.
  • D.
    glycerol.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Thủy phân hoàn toàn saccharose thu được bao nhiêu loại monosaccharide?

  • A.
    1.
  • B.
    3.
  • C.
    2.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Khả năng hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường của dung dịch saccharose chứng tỏ phân tử saccharose

  • A.
    có nhiều nhóm –OH liền kề.
  • B.
    có nhóm –CHO tự do.
  • C.
    có nhóm –COOH tự do.
  • D.
    có liên kết đôi C=C.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Theo phương trình 2C₁₂H₂₂O₁₁ + Cu(OH)₂ → (C₁₂H₂₁O₁₁)₂Cu + 2H₂O, tỉ lệ số mol saccharose và Cu(OH)₂ tham gia phản ứng là

  • A.
    1 : 1.
  • B.
    1 : 2.
  • C.
    3 : 1.
  • D.
    2 : 1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Chỉ sử dụng Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường có phân biệt được hai dung dịch saccharose và glucose không?

  • A.
    Có, vì chỉ glucose hòa tan Cu(OH)₂.
  • B.
    Không, vì cả hai đều hòa tan Cu(OH)₂ tạo dung dịch xanh lam.
  • C.
    Có, vì chỉ saccharose hòa tan Cu(OH)₂.
  • D.
    Không, vì cả hai đều không phản ứng với Cu(OH)₂.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Trong phản ứng thủy phân saccharose bằng dung dịch acid loãng, ion H⁺ đóng vai trò chủ yếu là

  • A.
    chất khử.
  • B.
    chất oxi hóa.
  • C.
    chất xúc tác.
  • D.
    sản phẩm chính.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Trong phương trình thủy phân saccharose, nước là

  • A.
    chất tham gia phản ứng.
  • B.
    chất xúc tác duy nhất.
  • C.
    sản phẩm được tạo thành.
  • D.
    chất không tham gia phản ứng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Xét các phát biểu: (1) Saccharose không tham gia phản ứng tráng bạc trực tiếp; (2) Maltose thủy phân hoàn toàn tạo glucose; (3) Saccharose và maltose đều là polysaccharide; (4) Saccharose không có nhóm –OH. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

  • A.
    1.
  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.
    2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Chất nào sau đây vừa tham gia phản ứng tráng bạc trực tiếp, vừa tạo sản phẩm có khả năng tráng bạc sau khi thủy phân hoàn toàn?

  • A.
    Saccharose.
  • B.
    Maltose.
  • C.
    Ethanol.
  • D.
    Glycerol.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Trong quá trình chế biến thực phẩm từ nguyên liệu giàu tinh bột, maltose có thể được tạo thành do

  • A.
    phản ứng oxi hóa hoàn toàn tinh bột.
  • B.
    phản ứng trùng hợp glucose.
  • C.
    phản ứng thủy phân tinh bột dưới tác dụng của enzyme thích hợp.
  • D.
    phản ứng giữa tinh bột và dầu ăn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Khối lượng của 0,15 mol saccharose là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16.

  • A.
    51,3 gam.
  • B.
    27,0 gam.
  • C.
    54,0 gam.
  • D.
    34,2 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Thủy phân hoàn toàn 6,84 gam saccharose. Khối lượng fructose thu được là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16.

  • A.
    7,2 gam.
  • B.
    1,8 gam.
  • C.
    6,84 gam.
  • D.
    3,6 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Thủy phân hoàn toàn 10,26 gam maltose. Khối lượng glucose tạo thành là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16.

  • A.
    5,4 gam.
  • B.
    10,8 gam.
  • C.
    10,26 gam.
  • D.
    21,6 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Thủy phân 17,1 gam saccharose với hiệu suất 80%. Tổng khối lượng glucose và fructose tạo thành là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16.

  • A.
    7,2 gam.
  • B.
    18,0 gam.
  • C.
    14,4 gam.
  • D.
    13,68 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccharose. Khối lượng nước đã tham gia phản ứng là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16.

  • A.
    1,8 gam.
  • B.
    3,6 gam.
  • C.
    0,9 gam.
  • D.
    18,0 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Cho 6,84 gam maltose chưa thủy phân phản ứng hoàn toàn với thuốc thử Tollens dư. Khối lượng Ag thu được là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108.

  • A.
    2,16 gam.
  • B.
    8,64 gam.
  • C.
    6,48 gam.
  • D.
    4,32 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam hỗn hợp saccharose và maltose, sau đó cho toàn bộ sản phẩm phản ứng hoàn toàn với thuốc thử Tollens dư. Khối lượng Ag thu được là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108.

  • A.
    21,6 gam.
  • B.
    43,2 gam.
  • C.
    64,8 gam.
  • D.
    86,4 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Thủy phân 34,2 gam saccharose, có 50% lượng saccharose ban đầu bị chuyển hóa. Sau khi trung hòa acid, cho toàn bộ hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với thuốc thử Tollens dư. Khối lượng Ag thu được là bao nhiêu? Cho C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108.

  • A.
    10,8 gam.
  • B.
    43,2 gam.
  • C.
    21,6 gam.
  • D.
    32,4 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Hoá 12 Bài 5: Saccharose và maltose Đề #3
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 40 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận