Đề ôn tập Giữa kì 1 Địa lí 11 2026 2027 – Đề 1 là tài liệu học thuật chuyên sâu thuộc môn Địa lí dành riêng cho học sinh lớp 11, do Thư viện học liệu biên soạn cho năm học 2026 – 2027. Đây là bộ đề thi giữa học kỳ 1 môn Địa lí 11 được xây dựng nhằm khảo sát chất lượng kiến thức định kỳ, đồng thời hỗ trợ các em trong lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như sự tương phản trình độ phát triển kinh tế xã hội, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế, cùng kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ địa lí. Qua đó, dạng đề lớp 11 môn Địa lí này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn xã hội.
Luyện tập trực tuyến các bộ đề lớp 11 trên dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm tối ưu cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Với giao diện dễ sử dụng, hệ thống cho phép người dùng làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi kết quả học tập để đánh giá mức độ tiến bộ qua từng giai đoạn. Giá trị ôn luyện còn được khẳng định qua việc phân chia câu hỏi khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề thực tế và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn tập. Việc thường xuyên cọ xát với ngân hàng câu hỏi đa dạng sẽ giúp các em củng cố vững chắc nền tảng môn Địa lí và tự tin hơn trước các kỳ thi quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:





Nội dung đề thi
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I NĂM HỌC: 2026-2027
MÔN: ĐỊA LÍ 11
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Đặc điểm kinh tế nào sau đây là của nhóm nước phát triển?
A. Tốc độ tăng trưởng GDP rất cao.
B. Thường có qui mô GDP nhỏ.
C. Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
D. Nông nghiệp có tỉ trọng cao trong GDP.
Đáp án: C
Câu 2. Nhóm nước phát triển có
A. GNI bình quân đầu người cao.
B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.
C. chỉ số phát triển con người còn thấp.
D. tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Đáp án: A
Câu 3. Nhóm nước đang phát triển có
A. thu nhập bình quân đầu người rất cao.
B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.
C. chỉ số phát triển con người không quá cao.
D. tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.
Đáp án: C
Câu 4. Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
A. GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.
B. GDP/ người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.
C. GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.
D. GDP/ người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
Đáp án: A
Câu 5. Các nước đang phát triển có đặc điểm là
A. GNI bình quân đầu người rất cao.
B. đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.
C. chỉ số phát triển con người rất cao.
D. cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Đáp án: D
Câu 6. Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
A. Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
B. Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
C. Sự khác nhau về chế độ chính trị – xã hội giữa các nước.
D. Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh kéo dài.
Đáp án: B
Câu 7. Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) phản ánh trình độ
A. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.
B. phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.
C. dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.
D. phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.
Đáp án: B
Câu 8. Cơ cấu kinh tế theo ngành không phản ánh trình độ
A. phân công lao động xã hội.
B. phát triển khoa học – công nghệ.
C. phát triển của lực lượng sản xuất.
D. tổ chức sản xuất theo lãnh thổ.
Đáp án: D
Câu 9. HDI là một trong những chỉ tiêu đánh giá
A. cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành y.
B. trình độ phát triển của một quốc gia.
C. khả năng tăng học vấn của dân cư.
D. tính đa dạng và đặc sắc của văn hóa.
Đáp án: B
Câu 10. Chỉ số phát triển con người (HDI) phản ánh trình độ
A. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.
B. phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.
C. dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.
D. phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.
Đáp án: A
Câu 11. Cơ cấu kinh tế theo ngành phản ánh trình độ
A. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.
B. phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.
C. dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.
D. phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.
Đáp án: D
Câu 12. Cho bảng số liệu:
Tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển, năm 2025
(Đơn vị: %)
| Quốc gia | Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản | Công nghiệp và xây dựng | Dịch vụ | Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
|---|---|---|---|---|
| Bra-xin | 6,1 | 20,2 | 59,7 | 14,0 |
| Cộng hoà Nam Phi | 2,8 | 24,1 | 63,1 | 10,0 |
| Việt Nam | 11,6 | 37,6 | 42,8 | 8,0 |
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
A. Nông – lâm – ngư có xu hướng tăng.
B. Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
C. Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
D. Nông – lâm – ngư có xu hướng giảm.
Đáp án: D
Câu 13. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển?
A. Quy mô dân số và cơ cấu dân số.
B. Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.
C. Điều kiện tự nhiên và nguồn khoáng sản.
D. Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Đáp án: D
Câu 14. Nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
A. nguồn gốc gen di truyền.
B. chất lượng cuộc sống cao.
C. môi trường sống thích hợp.
D. làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
Đáp án: B
Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh các nước đang phát triển với các nước phát triển?
A. GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
B. đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
C. chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
D. dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Đáp án: A
Câu 16. Các nước phát triển khác với các nước đang phát triển là
A. gia tăng tự nhiên dân số rất thấp.
B. cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.
C. tuổi thọ thấp, tỉ suất tử vong cao.
D. tốc độ tăng dân số hàng năm lớn.
Đáp án: A
Câu 17. Nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự khác biệt về cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Trình độ phát triển kinh tế.
B. Phong phú về tài nguyên.
C. Sự đa dạng về chủng tộc.
D. Phong phú nguồn lao động.
Đáp án: A
Câu 18. Cho bảng số liệu:
Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của thế giới, giai đoạn 2010 – 2025
(Đơn vị: Tỷ USD)
| Năm | 2010 | 2014 | 2017 | 2022 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| GDP | 66894 | 80244 | 82110 | 102863 | 118350 |
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của thế giới qua các năm?
A. Tăng qua các năm.
B. Tăng liên tục qua các năm.
C. Tăng nhanh qua các năm.
D. Tăng không liên tục qua các năm.
Đáp án: B
Câu 19. Cho bảng số liệu:
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm 2025
| Quốc gia | Ai-cập | Ấn Độ | Liên bang Nga | Hoa Kì |
|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu (tỷ đô la Mỹ) | 72,4 | 880,7 | 466,2 | 3430 |
| Nhập khẩu (tỷ đô la Mỹ) | 115,0 | 963,4 | 397,2 | 4340 |
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết quốc gia nào sau đây xuất siêu vào năm 2025?
A. Ai-cập.
B. Ác-hen-ti-na.
C. Liên bang Nga.
D. Hoa Kì.
Đáp án: C
Câu 20. Cho bảng số liệu:
Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của các nhóm nước, giai đoạn 2010 – 2025
(Đơn vị: Tỷ Đô la Mỹ)
| Năm | 2010 | 2013 | 2014 | 2016 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Các nước thu nhập thấp | 293 | 383 | 413 | 404 | 643 |
| Các nước thu nhập trung bình | 20459 | 27278 | 28293 | 26897 | 40837 |
| Các nước thu nhập cao | 45207 | 49346 | 50360 | 48561 | 76878 |
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của các nhóm nước trên qua các năm, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Cột.
B. Đường.
C. Tròn.
D. Miền.
Đáp án: B
Câu 21. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của một số quốc gia, năm 2025
| Cơ cấu dân số (%) | Nhóm tuổi | Ca-na-đa | Bra-xin | In-đô-nê-xi-a |
|---|---|---|---|---|
| Từ 0 đến 14 tuổi | 15,0 | 19,4 | 24,2 | |
| Từ 15 đến 64 tuổi | 64,9 | 69,6 | 67,8 | |
| Từ 65 tuổi trở lên | 20,1 | 11,0 | 8,0 |
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của một số quốc gia năm 2025, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Tròn.
B. Kết hợp.
C. Cột.
D. Miền.
Đáp án: A
Câu 22. Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
A. sản xuất, thương mại, tài chính.
B. thương mại, tài chính, giáo dục.
C. tài chính, giáo dục và chính trị.
D. giáo dục, chính trị và sản xuất.
Đáp án: A
Câu 23. Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế – thương mại giữa
A. những khu vực có sự gần gũi nhau.
B. những nước cùng trình độ phát triển.
C. các nước có sự tương đồng với nhau.
D. các nhóm nước có quan hệ với nhau.
Đáp án: A
Câu 24. Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. khoa học.
D. chính trị.
Đáp án: D
Câu 25. Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
A. Liên minh châu Âu (EU).
B. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Đáp án: B
Câu 26. Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
A. Ngân hàng thế giới (WBG).
B. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
D. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Đáp án: C
Câu 27. Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế là
A. nhiều tổ chức khu vực được hình thành.
B. bổ sung các nguồn lực của mỗi quốc gia.
C. thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa.
D. giảm sức ép từ các quốc gia ngoài khu vực.
Đáp án: C
Câu 28. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
B. sự phát triển kinh tế – xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Đáp án: A
Câu 29. Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
A. tự do hóa thương mại được mở rộng.
B. gây áp lực với tự nhiên, môi trường.
C. hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
D. các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Đáp án: B
Câu 30. Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
B. sự phát triển kinh tế – xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Đáp án: A
Câu 31. Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hóa kinh tế?
A. Thương mại thế giới phát triển mạnh.
B. Các công ty đa quốc gia có vai trò lớn.
C. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
D. Các quốc gia gần nhau lập các tổ chức.
Đáp án: D
Câu 32. Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là
A. mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
B. đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
C. thương mại điện tử có những bước phát triển mạnh mẽ.
D. các công ty xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.
Đáp án: C
Câu 33. Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty đa quốc gia?
A. Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa.
B. Sở hữu nguồn của cải vật chất lớn.
C. Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
D. Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.
Đáp án: A
Câu 34. Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
A. trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước.
B. tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục.
C. đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
D. Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh chóng.
Đáp án: D
Câu 35. Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là
A. đẩy nhanh đầu tư.
B. xóa đói giảm nghèo.
C. giao lưu, học tập.
D. thúc đẩy sản xuất.
Đáp án: D
Câu 36. Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là
A. tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
B. đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
C. gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
D. thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Đáp án: C
Câu 37. Tác động tích cực của của toàn cầu hóa không phải là
A. tăng cường sự hợp tác về kinh tế và văn hóa giữa các nước.
B. đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
C. thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
D. thúc đẩy quá trình đô thị hóa tự phát ở nước đang phát triển.
Đáp án: D
Câu 38. Các hoạt động nào sau đây thu hút mạnh mẽ nhất nguồn đầu tư nước ngoài?
A. Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
B. Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.
C. Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.
D. Du lịch, công nghiệp, giáo dục.
Đáp án: A
Câu 39. Đặc trưng của các công ty đa quốc gia là
A. thúc đẩy thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế.
B. phát triển nguồn nhân lực trên khắp toàn cầu.
C. quốc tế hóa, mở rộng hoạt động cấp toàn cầu.
D. thúc đẩy chuyển giao công nghệ toàn thế giới.
Đáp án: C
Câu 40. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới được hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?
A. Các nước có nét tương đồng về lịch sử phát triển.
B. Chịu sức ép cạnh tranh và có sự phát triển không đều.
C. Các quốc gia có chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
D. Tổng thu nhập quốc dân tương tự nhau giữa các quốc gia.
Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550).
a) HDI là một chỉ tiêu phân loại trình độ phát triển giữa các nhóm nước. __________
b) Một trong những thước đo trình độ học vấn là số năm đi học của người trên 25 tuổi. __________
c) HDI cao thì tuổi thọ trung bình cao. __________
d) Việt Nam và các nước đang phát triển khác có thu nhập bình quân đầu người cao do có tốc độ tăng trưởng GDP cao. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Gni/người, cơ cấu GDP và HDI của các nước đang phát triển năm 2025
| Nhóm | Nước | GNI/Người (USD) | Nông – lâm – thủy sản | Công nghiệp và xây dựng | Dịch vụ | Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | HDI |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đang phát triển | Bra-xin | 10550 | 6,09 | 20,15 | 59,74 | 14,02 | 0,786 |
| CH Nam Phi | 6270 | 2,83 | 24,09 | 63,07 | 10,01 | 0,741 | |
| Việt Nam | 4970 | 11,64 | 37,65 | 42,74 | 7,97 | 0,766 |
a) Bra-xin là quốc gia có chỉ số HDI cao nhất. __________
b) Ngành Nông-lâm-thủy sản chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các nước. __________
c) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của các nhóm nước là biểu đồ tròn. __________
d) GNI/người của các nước tương đối đồng đều. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Cho thông tin sau:
Toàn cầu hoá kinh tế là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực trên toàn thế giới; tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế nhằm hướng tới nền kinh tế thế giới hội nhập và thống nhất.
a) Toàn cầu hoá là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt. __________
b) Toàn cầu hoá tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế-xã hội thế giới. __________
c) Toàn cầu hoá làm gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế. __________
d) Toàn cầu hoá làm tăng nguy cơ bất ổn về chính trị và gia tăng chiến tranh. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S
Câu 4. Cho thông tin sau:
Các nước đang phát triển có tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số đang có xu hướng giảm nhưng ở một số quốc gia còn cao. Phần lớn các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa. Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, song tỷ lệ dân thành thị chưa cao. Chất lượng cuộc sống của người dân ở mức cao, trung bình và thấp. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên đang tăng dần. Các dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện.
a) Sự khác biệt giữa nhóm đang nước phát triển và phát triển về xã hội là cơ cấu dân số già, tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp. __________
b) Quá trình đô thị của nhóm các nước đang phát triển diễn ra với có tốc nhanh, tỉ lệ dân thành thị rất cao. __________
c) Về xã hội 1 số các quốc gia thuộc nhóm nước đang phát triển có chỉ số hạnh phúc cao. __________
d) Để giải quyết vấn đề thiếu việc làm, xuất khẩu lao động là 1 trong những giải pháp ở nhóm nước đang phát. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Năm 2025, thế giới có khoảng 645 triệu người bị thiếu dinh dưỡng trong đó có hơn 50% sống ở châu Á. Theo đó, nếu có 100 triệu người bị thiếu dinh dưỡng thì châu Á có bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 50,0
Câu 2. Năm 2025, biết GDP của Hoa Kì là 30769,7 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 514,7 tỉ USD. Hãy cho biết GDP của Hoa Kì gấp bao nhiêu lần GDP của Việt Nam? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 59,8
Câu 3. Năm 2025, dân số của Hoa Kì là 341,8 triệu người; GDP là 30769,7 tỉ USD. Hãy cho biết thu nhập bình quân đầu người của của Hoa Kì là bao nhiêu nghìn USD/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 90
Câu 4. Năm 2025 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 26,3 nghìn tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 26,7 nghìn tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2025? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: -0,4
Câu 5. Đầu tư ra nước ngoài của toàn thế giới năm 2025 là 1600 tỉ USD; trong đó đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kỳ là 263 tỉ USD. Hãy cho biết tỷ lệ đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kỳ so với thế giới là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (5)
Đáp án: 16
PHẦN IV. Tự luận
HS ôn tập về các dạng biểu đồ cột, tròn từ đó nêu nhận xét và giải thích
— HẾT —
