Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 15 rút gọn các tiêu chuẩn chứng minh tam giác bằng nhau áp dụng riêng cho dạng tam giác có một góc vuông đặc biệt. Bài học hình học ứng dụng thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí thực hành quan trọng trong Chương IV: Tam giác bằng nhau. Đi sâu vào Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông, người học làm chủ bốn trường hợp bằng nhau: hai cạnh góc vuông (c.g.c), cạnh góc vuông và góc nhọn kề (g.c.g), cạnh huyền và góc nhọn, cùng trường hợp đặc biệt cạnh huyền và một cạnh góc vuông. Thực hành cùng bộ trắc nghiệm Toán 7, học sinh giải thích được hiện tượng bóng nắng của hai chiếc cọc bằng nhau khi mặt trời chiếu xiên cùng góc, nâng cao khả năng vận dụng toán học vào các công trình xây dựng.
Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện trực tuyến ưu việt phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng học liệu số chuẩn mực. Không gian làm bài của phân môn lớp 7 giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tốc độ nhận diện cạnh huyền chung và suy luận góc tương ứng trong các bài toán tam giác vuông đồng dạng lồng nhau. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, đáp ứng các tiêu chuẩn khảo thí mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được đánh giá công bằng qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả đánh giá năng lực chuẩn xác kèm lời giải thích cụ thể. Tích cực làm bài Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 15 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đem lại cho học sinh nền tảng chứng minh vững chãi.
Câu 1: Hai tam giác vuông bằng nhau khi có hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau theo trường hợp:
A. c.c.c
B. c.g.c
C. g.c.g
D. Cạnh huyền – góc nhọn
Câu 2: Hai tam giác vuông bằng nhau khi có một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy bằng nhau theo:
A. c.c.c
B. c.g.c
C. Cạnh huyền – cạnh góc vuông
D. g.c.g
Câu 3: Trường hợp bằng nhau “cạnh huyền – góc nhọn” của tam giác vuông được suy ra từ:
A. Trường hợp g.c.g
B. Trường hợp c.c.c
C. Trường hợp c.g.c
D. Định lí tổng ba góc
Câu 4: Trường hợp bằng nhau đặc biệt chỉ áp dụng riêng cho tam giác vuông là:
A. Cạnh – Cạnh – Cạnh
B. Góc – Cạnh – Góc
C. Cạnh huyền – cạnh góc vuông
D. Cạnh – Góc – Cạnh
Câu 5: Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$ và $\Delta DEF$ vuông tại $D$. Có $BC = EF$ và $AB = DE$. Kết luận đúng là:
A. $\Delta ABC = \Delta DFE$
B. $\Delta ABC = \Delta DEF$
C. $\Delta ABC = \Delta EDF$
D. Hai tam giác không bằng nhau
Câu 6: Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$ và $\Delta MNP$ vuông tại $M$. Có $BC = NP$ và $\widehat{C} = \widehat{P}$. Hai tam giác bằng nhau theo:
A. Hai cạnh góc vuông
B. Cạnh góc vuông – góc nhọn
C. Cạnh huyền – cạnh góc vuông
D. Cạnh huyền – góc nhọn
Câu 7: Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$ có $AB = 3\text{ cm}, AC = 4\text{ cm}$. Tam giác vuông $A’B’C’$ vuông tại $A’$ bằng $\Delta ABC$ khi:
A. $A’B’ = 3\text{ cm}, A’C’ = 4\text{ cm}$
B. $A’B’ = 4\text{ cm}, B’C’ = 3\text{ cm}$
C. $A’C’ = 3\text{ cm}, B’C’ = 4\text{ cm}$
D. $A’B’ = 5\text{ cm}, A’C’ = 3\text{ cm}$
Câu 8: Cho góc nhọn $\widehat{xOy}$ và tia phân giác $Ot$. Lấy $M \in Ot$, kẻ $MA \perp Ox, MB \perp Oy$. Kết luận nào sau đây SAI?
A. $\Delta OAM = \Delta OBM$
B. $MA = MB$
C. $\widehat{OMA} = \widehat{OMB}$
D. $OA = MA$
Câu 9: Cho $\Delta ABC$ có $AH \perp BC$ ($H \in BC$). Để $\Delta ABH = \Delta ACH$ theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn cần thêm:
A. $BH = CH$
B. $AB = AC$ và $\widehat{BAH} = \widehat{CAH}$
C. $AH = BC$
D. $\widehat{B} = 45^\circ$
Câu 10: Hai chiếc cột thẳng đứng vuông góc với mặt đất có bóng trên mặt đất dài bằng nhau vào cùng một thời điểm thì:
A. Cột này cao gấp đôi cột kia
B. Chiều cao hai cột khác nhau
C. Hai cột tạo thành góc vuông
D. Hai chiếc cột cao bằng nhau
Câu 11: Cho $\Delta ABC$ cân tại $A$. Kẻ $BD \perp AC$ và $CE \perp AB$. Khi đó $\Delta ADB = \Delta AEC$ theo trường hợp:
A. Cạnh huyền – góc nhọn
B. Hai cạnh góc vuông
C. Cạnh – cạnh – cạnh
D. Góc – cạnh – góc
Câu 12: Từ kết quả $\Delta ADB = \Delta AEC$ ở Câu 11, ta suy ra:
A. $BD = AB$
B. $CE = AC$
C. $AD = BC$
D. $BD = CE$
Câu 13: Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$ và $\Delta DEF$ vuông tại $D$. Có $AC = DF, \widehat{C} = \widehat{F}$. Hai tam giác bằng nhau theo:
A. Cạnh huyền – góc nhọn
B. Cạnh góc vuông – góc nhọn kề
C. Hai cạnh góc vuông
D. Cạnh huyền – cạnh góc vuông
Câu 14: Cho tam giác $ABC$ có đường cao $AH$ đồng thời là đường trung tuyến. Khi đó $\Delta ABH = \Delta ACH$ theo:
A. Cạnh huyền – góc nhọn
B. Cạnh huyền – cạnh góc vuông
C. Hai cạnh góc vuông
D. Góc – cạnh – góc
Câu 15: Cho $\Delta ABC$ vuông tại $B$ và $\Delta ADC$ vuông tại $D$ có $AB = AD$. Khi đó $\Delta ABC = \Delta ADC$ theo:
A. Cạnh huyền – cạnh góc vuông
B. Cạnh huyền – góc nhọn
C. Hai cạnh góc vuông
D. Góc – cạnh – góc
Câu 16: Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$ có $\widehat{B} = 60^\circ$ và $\Delta MNP$ vuông tại $M$ có $\widehat{P} = 30^\circ$, $BC = NP$. Kết luận đúng là:
A. Hai tam giác không bằng nhau
B. $\Delta ABC = \Delta MPN$
C. $\Delta ABC = \Delta NPM$
D. $\Delta ABC = \Delta MNP$
Câu 17: Cho $\Delta ABC$ có $AB = AC$. Kẻ $AM \perp BC$ ($M \in BC$). Khi đó $\Delta ABM = \Delta ACM$ theo trường hợp:
A. Hai cạnh góc vuông
B. Cạnh huyền – cạnh góc vuông
C. Cạnh – góc – cạnh
D. Góc – cạnh – góc
Câu 18: Cho đoạn thẳng $AB$. Đường trung trực $d$ của $AB$ cắt $AB$ tại $I$. Lấy $M \in d$. Ta có $\Delta MIA = \Delta MIB$ theo:
A. Cạnh huyền – góc nhọn
B. Cạnh – cạnh – cạnh
C. Hai cạnh góc vuông
D. Góc – cạnh – góc
Câu 19: Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$, $M$ là trung điểm $BC$. Trên tia đối của $MA$ lấy $D$ sao cho $MD = MA$. Khi đó $\Delta MAB = \Delta MDC$ theo:
A. c.g.c
B. c.c.c
C. g.c.g
D. Cạnh huyền – góc nhọn
Câu 20: Từ kết quả $\Delta MAB = \Delta MDC$ ở Câu 19, số đo góc $\widehat{ACD}$ bằng:
A. $45^\circ$
B. $60^\circ$
C. $120^\circ$
D. $90^\circ$
Câu 21: Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$, tia phân giác góc $B$ cắt $AC$ tại $E$. Kẻ $EH \perp BC$. Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?
A. $BA = BC$
B. $BA = BH$
C. $EA = EC$
D. $BE = BC$
Câu 22: Hai tam giác vuông có diện tích bằng nhau thì:
A. Luôn bằng nhau
B. Bằng nhau theo c.g.c
C. Chưa chắc bằng nhau
D. Bằng nhau theo g.c.g
Câu 23: Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$ có $AB = AC$. Kẻ $AH \perp BC$. Số tam giác vuông bằng nhau trên hình là:
A. $1\text{ cặp}$
B. $2\text{ cặp}$
C. $3\text{ cặp}$
D. $4\text{ cặp}$
Câu 24: Cho hình chữ nhật $ABCD$. Đường chéo $BD$ chia hình chữ nhật thành hai tam giác vuông bằng nhau theo trường hợp:
A. Chỉ theo c.g.c
B. Chỉ theo g.c.g
C. Chỉ theo c.c.c
D. Cả c.c.c, c.g.c, g.c.g
Câu 25: Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$ và $\Delta DEF$ vuông tại $D$. Có $\widehat{B} = \widehat{E} = 40^\circ, AC = DF = 4\text{ cm}$. Khi đó $\Delta ABC = \Delta DEF$ vì:
A. Cạnh góc vuông – góc nhọn đối
B. Hai cạnh góc vuông bằng nhau
C. Cạnh huyền – góc nhọn bằng nhau
D. Hai tam giác không bằng nhau
Câu 26: Điều kiện nào sau đây KHÔNG ĐỦ để kết luận hai tam giác vuông bằng nhau?
A. Có hai cạnh góc vuông bằng nhau
B. Có hai góc nhọn tương ứng bằng nhau
C. Cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau
D. Cạnh huyền và một cạnh góc vuông bằng
Câu 27: Cho $\Delta ABC$ vuông cân tại $A$. Kẻ đường cao $AH$. Khẳng định nào sau đây SAI?
A. $AH \perp BC$
B. $HB = HC$
C. $AH > AB$
D. $\widehat{BAH} = 45^\circ$
Câu 28: Hai chiếc thang có chiều dài bằng nhau dựng vào bức tường với cùng độ cao mép trên. Góc tạo bởi thang và mặt đất:
A. Thang dài tạo góc lớn hơn
B. Thang ngắn tạo góc lớn hơn
C. Hai góc bù nhau
D. Bằng nhau
Câu 29: Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$ và $\Delta MNP$ vuông tại $M$. Có $AB = MN$ và $\widehat{B} = \widehat{N}$. Cạnh tương ứng bằng với $BC$ là:
A. Cạnh $NP$
B. Cạnh $MP$
C. Cạnh $MN$
D. Cạnh $AB$
Câu 30: Cho $\Delta OAB$ cân tại $O$. Kẻ $AH \perp OB, BK \perp OA$. Khẳng định đúng là:
A. $AH > BK$
B. $AH < BK$
C. $AH = BK$
D. $OH = OK = AB$
