Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Lịch sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Lịch sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 11 tái hiện thời kì hưng thịnh rực rỡ của văn minh Đại Việt với quyết định lịch sử dời đô về Thăng Long ngàn năm văn hiến. Mạch bài giảng kinh điển thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự khởi động Chương 5: Đại Việt thời Lý – Trần – Hồ (1009 – 1407). Bước vào tìm hiểu Bài 11: Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước (1009 – 1225), học sinh làm chủ các sự kiện Lý Công Uẩn ban Chiếu dời đô năm 1010, đổi tên nước thành Đại Việt năm 1054, ban hành bộ luật Hình thư năm 1042 và thi hành chính sách ngụ binh ư nông. Sử dụng hệ thống trắc nghiệm Lịch sử 7, các em làm rõ bước phát triển giáo dục qua việc dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám, mở khoa thi đầu tiên năm 1075 cùng kiến trúc chùa Một Cột độc đáo.

Website giáo dục dethitracnghiem cung cấp kho đề thi số hóa toàn diện phục vụ năm học 2026–2027 với cấu trúc đề thi thông minh. Chuyên trang dành cho trắc nghiệm lớp 7 tạo môi trường học tập đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cấu trúc kinh thành Thăng Long ba vòng thành và sự phát triển của thương cảng Vân Đồn. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các dạng bài tập mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh an tâm thử sức nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi phân tích phương án giải logic từng bước mạch lạc. Việc luyện tập Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 11 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh hiểu sâu sắc thời kì hưng khởi Thăng Long.

Câu 1: Vị vua nào đã sáng lập nên triều đại nhà Lý vào cuối năm 1009?
A. Vua Lý Thái Tông.
B. Vua Lý Công Uẩn.
C. Vua Lý Thánh Tông.
D. Vua Lý Nhân Tông.

Câu 2: Năm 1010, vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư về địa điểm nào?
A. Về vùng đất Cổ Loa.
B. Về phủ Thiên Trường.
C. Về thành Tây Đô xưa.
D. Về thành Đại La cổ.

Câu 3: Ngay sau khi dời đô, vua Lý Thái Tổ đã đổi tên thành Đại La thành tên gì?
A. Thành Thăng Long.
B. Kinh đô Hoa Lư.
C. Thành Tây Đô cổ.
D. Vùng đất Bạch Hạc.

Câu 4: Năm 1054, nhà Lý đã quyết định đổi tên nước ta thành quốc hiệu gì?
A. Quốc hiệu Đại Cồ Việt.
B. Quốc hiệu Vạn Xuân xưa.
C. Quốc hiệu Đại Việt.
D. Quốc hiệu Đại Nam lớn.

Câu 5: Ở cấp địa phương, nhà Lý đã chia cả nước thành bao nhiêu lộ, phủ?
A. Chia thành 10 lộ.
B. Chia thành 24 lộ.
C. Chia thành 12 lộ.
D. Chia thành 30 lộ.

Câu 6: Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được nhà Lý ban hành năm 1042 là
A. Bộ Hình thư.
B. Luật Hồng Đức.
C. Luật Gia Long.
D. Hình luật cổ.

Câu 7: Chính sách quân sự nổi tiếng “gửi binh ở nhà nông” thời Lý được gọi là gì?
A. Phép quân điền lúa.
B. Chế độ lộc điền vua.
C. Ngụ binh ư nông.
D. Tịch điền đầu xuân.

Câu 8: Quân đội thời nhà Lý được tổ chức chặt chẽ thành hai bộ phận cơ bản nào?
A. Quân tiên phong và kị binh.
B. Thủy binh và bộ binh nhẹ.
C. Dân binh và lính đánh thuê.
D. Cấm quân và quân địa phương.

Câu 9: Để thắt chặt khối đại đoàn kết, nhà Lý thường thực hiện chính sách đối nội nào?
A. Buộc các tộc nộp vàng bạc.
B. Gả công chúa cho tù trưởng.
C. Đưa quân lên chiếm đóng lớn.
D. Di dời toàn bộ dân vùng núi.

Câu 10: Năm 1149, nhà Lý đã cho thành lập trang Vân Đồn (Quảng Ninh) để làm gì?
A. Cảng biển buôn bán ngoại thương.
B. Căn cứ huấn luyện cấm quân thủy.
C. Nơi giam giữ các tù binh chiến.
D. Pháo đài quân sự canh giữ biển.

Câu 11: Năm 1040, việc vua Lý may hết gấm vóc phương Bắc ban cho quan nhằm mục đích gì?
A. Thể hiện sự giàu có của hoàng tộc.
B. Khuyến khích dùng đồ dệt trong nước.
C. Phục vụ cho các nghi lễ tôn giáo.
D. Cắt đứt giao thương với nước ngoài.

Câu 12: Đạo luật cấm mổ trộm trâu bò thời Lý được ban hành nhằm mục đích chính là gì?
A. Ngăn chặn các dịch bệnh gia súc lớn.
B. Phục vụ tế lễ thần linh trong triều.
C. Duy trì tín ngưỡng kiêng ăn thịt bò.
D. Bảo vệ sức kéo cho ngành nông nghiệp.

Câu 13: Văn Miếu được xây dựng tại Thăng Long vào năm 1070 nhằm mục đích gì?
A. Nơi huấn luyện các tướng sĩ võ nghệ.
B. Nơi lưu trữ kho tàng thư tịch quốc gia.
C. Thờ Khổng Tử và dạy học cho hoàng tử.
D. Làm nơi tổ chức các khoa thi Hội lớn.

Câu 14: Khoa thi đầu tiên để tuyển chọn quan lại của nhà Lý được tổ chức vào năm nào?
A. Năm 1075.
B. Năm 1070.
C. Năm 1076.
D. Năm 1042.

Câu 15: Ai là người đỗ đầu khoa thi đầu tiên trong lịch sử khoa cử nước ta năm 1075?
A. Nhà sư Vạn Hạnh.
B. Trạng Lê Văn Thịnh.
C. Thầy Chu Văn An.
D. Đại sư Mạc Đĩnh Chi.

Câu 16: Quốc Tử Giám được thành lập năm 1076 tại kinh thành Thăng Long được xem là
A. trung tâm đào tạo võ nghệ đầu tiên.
B. cơ quan biên soạn lịch sử đầu tiên.
C. bệnh viện hoàng gia đầu tiên nước ta.
D. trường đại học đầu tiên của nước ta.

Câu 17: Tôn giáo nào giữ vị trí thịnh hành và được các vua nhà Lý tôn sùng nhất?
A. Đạo Phật giáo.
B. Đạo Thiên Chúa.
C. Đạo Hồi giáo lớn.
D. Đạo Nho học cổ.

Câu 18: *(Hình ảnh tham khảo: Hình ở SGK trang 51)* Công trình kiến trúc Phật giáo độc đáo hình bông sen nở trên mặt nước thời Lý là
A. Chùa Phật Tích.
B. Tháp Báo Thiên.
C. Chùa Một Cột.
D. Chùa Dâu cổ kính.

Câu 19: Kiệt tác chuông Quy Điền và tháp Báo Thiên thời Lý phản ánh trình độ của ngành nào?
A. Nghề làm gốm sứ.
B. Thủ công nghiệp đúc.
C. Kĩ thuật mộc chạm.
D. Nghề dệt may cung đình.

Câu 20: Tác phẩm nào dưới thời Lý được xem là bản “Tuyên ngôn độc lập” đầu tiên của nước ta?
A. Nam quốc sơn hà.
B. Hịch tướng sĩ văn.
C. Chiếu dời đô sáng.
D. Bình Ngô đại cáo.

Câu 21: Về mặt văn hóa tư tưởng, hiện tượng “Tam giáo đồng nguyên” thời Lý phản ánh điều gì?
A. Sự suy thoái hoàn toàn của Phật giáo.
B. Sự độc tôn tuyệt đối của đạo Nho gia.
C. Việc cấm đoán mọi tín ngưỡng dân gian.
D. Sự dung hợp Phật, Đạo và Nho giáo.

Câu 22: Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn nhấn mạnh ưu thế vượt trội nào của thành Đại La?
A. Có nhiều mỏ kim loại phục vụ đúc tiền.
B. Được che chắn bởi các dãy núi non hiểm.
C. Đất rộng, bằng phẳng, trung tâm đất nước.
D. Tránh xa mọi tuyến giao thông đường thủy.

Câu 23: Ý nghĩa lịch sử to lớn nhất của sự kiện dời đô về Thăng Long năm 1010 là gì?
A. Phục vụ cho các cuộc chinh phạt láng giềng.
B. Mở ra kỉ nguyên phát triển rực rỡ lâu dài.
C. Chấm dứt hoàn toàn sự đe dọa của giặc Bắc.
D. Xóa bỏ triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

Câu 24: Nhận xét nào sau đây đúng về tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý so với thời Tiền Lê?
A. Quy củ, chặt chẽ và mang tính tập quyền cao hơn.
B. Phân quyền cát cứ mạnh cho các lãnh chúa vùng.
C. Trao toàn quyền quản lí cho các tăng lữ tôn giáo.
D. Bãi bỏ hoàn toàn các chức quan văn ở triều đình.

Câu 25: Tác dụng thực tế to lớn của chính sách “Ngụ binh ư nông” thời Lý là gì?
A. Làm tăng nhanh chóng số lượng lính đánh thuê.
B. Giúp cấm quân làm chủ các vùng mỏ khoáng sản.
C. Giảm bớt số lượng người phục vụ trong cung đình.
D. Đảm bảo vừa sản xuất vừa sẵn sàng chiến đấu.

Câu 26: Việc ban hành bộ luật Hình thư (1042) đã chứng minh bước tiến gì của nhà Lý?
A. Xóa bỏ hoàn toàn mọi hình phạt đối với nô tì.
B. Tiếp thu trọn vẹn toàn bộ các luật của phương Tây.
C. Quản lí xã hội bằng pháp luật thành văn tiến bộ.
D. Giảm bớt quyền lực tối cao của hoàng đế phong kiến.

Câu 27: Điểm nổi bật nhất của nền nông nghiệp nước ta dưới triều đại nhà Lý là
A. hoàn toàn phụ thuộc vào việc buôn bán lương thực.
B. được nhà nước quan tâm khai hoang và thủy lợi.
C. chuyển giao toàn bộ đất đai cho thương nhân ngoại.
D. cấm triệt để việc canh tác ở các vùng duyên hải.

Câu 28: Sự ra đời của Văn Miếu – Quốc Tử Giám thời Lý đã chứng tỏ điều gì?
A. Nhà nước chú trọng giáo dục và đào tạo nhân tài.
B. Nho giáo đã thay thế hoàn toàn vị thế Phật giáo.
C. Triều đình cấm cửa con em bình dân tham gia học.
D. Nền giáo dục chỉ phục vụ việc truyền bá tôn giáo.

Câu 29: Bài học kinh nghiệm quý giá từ chính sách đối nội mềm dẻo của nhà Lý đối với miền núi là
A. chia rẽ các tù trưởng để dễ bề kiểm soát vùng xa.
B. buộc người miền núi phải di cư xuống vùng đồng bằng.
C. chỉ dùng vũ lực đàn áp mọi cuộc xung đột sắc tộc.
D. củng cố khối đại đoàn kết dân tộc nơi biên ải.

Câu 30: Động lực nội tại căn bản thúc đẩy nền kinh tế Đại Việt thời Lý phát triển là
A. các khoản bồi thường chiến phí lớn từ láng giềng.
B. số lượng nô tì phục dịch trong triều ngày một tăng.
C. sức lao động sáng tạo của nhân dân và chính sách đúng.
D. sự viện trợ kinh tế dồi dào từ các vương triều Bắc.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận