Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 12 tôn vinh thiên tài quân sự Lý Thường Kiệt cùng chiến thuật chủ động tiến công để tự vệ vô cùng độc đáo trong lịch sử chống ngoại xâm. Bài học giữ vị trí chiến công lẫy lừng trong Chương 5: Đại Việt thời Lý – Trần – Hồ (1009 – 1407) của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Khi nghiên cứu Bài 12: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077), học sinh phân tích rõ quyết định tiến công sang châu Ung, Khâm, Liêm nhằm phá tan các kho lương dự trữ của giặc, kết hợp việc xây dựng phòng tuyến kiên cố bên bờ nam sông Như Nguyệt. Dựa vào ngân hàng trắc nghiệm Lịch sử 7, người học thấu hiểu giá trị của bài thơ thần Nam quốc sơn hà vang vọng và tinh thần giảng hòa nhân đạo để giữ vững hòa bình.
Cổng học liệu số dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, phong phú. Chuyên trang dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 7 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân tích địa hình phòng tuyến sông Cầu và thế trận thủy chiến phối hợp bộ binh tài tình. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 12 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng điểm số ấn tượng cho học sinh.
Câu 1: Vị tướng tài ba nào được cử làm Tổng chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý?
A. Tướng Lý Kế Nguyên.
B. Tướng Thân Cảnh Phúc.
C. Thái úy Lý Thường Kiệt.
D. Tướng quân Tông Đản.
Câu 2: Kế sách độc đáo mang tính chủ động của Lý Thường Kiệt năm 1075 được tóm gọn bằng câu nói nào?
A. “Ngồi yên đợi giặc không bằng đánh trước chặn giặc”.
B. “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo”.
C. “Ta thà làm quỷ nước Nam chứ không làm vương Bắc”.
D. “Năm nay đánh giặc nhàn, không lo hao tốn binh lính”.
Câu 3: Mục tiêu tiến công chiến lược của quân đội Đại Việt sang đất Tống cuối năm 1075 là
A. kinh đô Khai Phong của giặc.
B. vùng đất Lưỡng Quảng rộng lớn.
C. các xưởng đúc tiền kim loại lớn.
D. các căn cứ tập kết và kho lương.
Câu 4: Ba căn cứ quân sự quan trọng nhất của nhà Tống bị quân Lý tấn công tiêu diệt năm 1075 là
A. Quế Lâm, Hàng Châu, Quảng Châu.
B. Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu.
C. Triều Châu, Phúc Kiến, Dương Châu.
D. Thành Đô, Nam Kinh, Lạc Dương cổ.
Câu 5: Sau khi san phẳng kho lương của giặc ở Ung Châu, Lý Thường Kiệt đã có hành động gì?
A. Tiến sâu vào chiếm đóng kinh đô giặc.
B. Đóng quân cố thủ lâu dài tại đất Tống.
C. Nhanh chóng rút quân về nước phòng thủ.
D. Bắt toàn bộ dân bản địa làm nô dịch.
Câu 6: Phòng tuyến quân sự kiên cố nhất được Lý Thường Kiệt xây dựng năm 1077 nằm trên con sông nào?
A. Con sông Bạch Đằng.
B. Dòng sông Như Nguyệt.
C. Sông Lục Đầu Giang.
D. Dòng sông Đáy phù sa.
Câu 7: Sông Như Nguyệt thời kì bấy giờ là tên gọi cổ của con sông nào ngày nay?
A. Con sông Cầu.
B. Dòng sông Đuống.
C. Sông Thương hiền.
D. Dòng sông Thao.
Câu 8: Phòng tuyến sông Như Nguyệt được xây dựng kiên cố ở vị trí địa lí nào?
A. Nằm trải dài dọc bờ bắc con sông.
B. Đắp chặn ngang giữa lòng đáy sông.
C. Đắp cao kiên cố ở bờ nam con sông.
D. Xây dựng rải rác trên các cù lao lớn.
Câu 9: Tướng giặc chỉ huy đạo bộ binh Tống tràn sang xâm lược Đại Việt năm 1077 là ai?
A. Tướng Triệu Tiết.
B. Tướng Hoà Mâu biển.
C. Tướng Hầu Nhân Bảo.
D. Đại tướng Quách Quỳ.
Câu 10: Đạo quân thủy của nhà Tống do ai chỉ huy đã bị chặn đánh tơi bời ở vùng biển Đông Bắc?
A. Tướng Quách Quỳ.
B. Đô đốc Hoà Mâu.
C. Tướng Triệu Tiết.
D. Tướng Ô Mã Nhi.
Câu 11: Bài thơ thần “Nam quốc sơn hà” vang lên bên bờ sông Như Nguyệt nhằm mục đích gì?
A. Khích lệ quân ta và làm nhụt ý chí giặc.
B. Báo tin thắng trận về kinh thành Thăng Long.
C. Cầu xin thần linh tha thứ cho quân giặc.
D. Đòi nhà Tống phải bồi thường chiến phí lớn.
Câu 12: Đòn đánh quyết định đè bẹp hoàn toàn quân Tống trên sông Như Nguyệt diễn ra vào thời gian nào?
A. Đầu mùa thu năm 1075.
B. Giữa mùa đông năm 1076.
C. Cuối mùa xuân năm 1077.
D. Cuối mùa hè năm 1078.
Câu 13: Sau khi đánh bại quân Tống, Lý Thường Kiệt đã có hành động ngoại giao độc đáo nào?
A. Bắt trói toàn bộ các tướng giặc nộp vua.
B. Truy kích đến cùng sang tận đất phương Bắc.
C. Buộc vua Tống phải dâng biểu xin thần phục.
D. Chủ động đề nghị “giảng hòa” mở đường lui.
Câu 14: Câu nói: “Làm như thế không nhọc tướng tá, khỏi tốn máu mủ…” của Lý Thường Kiệt thể hiện điều gì?
A. Sự sợ hãi trước sức mạnh quân phương Bắc.
B. Tinh thần nhân đạo và tư tưởng hòa hiếu lớn.
C. Sự lúng túng trong chỉ huy quân sự chiến lược.
D. Mong muốn chia đôi lãnh thổ để giữ hòa bình.
Câu 15: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077) có ý nghĩa lịch sử sâu sắc nào?
A. Đặt dấu chấm hết cho triều đại nhà Tống.
B. Giúp Đại Việt mở rộng đất về phương Bắc.
C. Bảo vệ vững chắc nền độc lập và chủ quyền.
D. Xóa bỏ mọi xung đột vũ trang ở phương Nam.
Câu 16: Điểm sáng tạo độc đáo nhất trong giai đoạn mở đầu cuộc kháng chiến chống Tống là gì?
A. Chủ động tiến công trước để tự vệ chính đáng.
B. Đóng chặt cửa thành kiên quyết không đánh giặc.
C. Nhờ cậy sự giúp đỡ quân sự của nước Chăm-pa.
D. Dùng vàng bạc để thuyết phục tướng Tống lui quân.
Câu 17: Vai trò quyết định của mặt trận thủy binh vùng Đông Bắc do Lý Kế Nguyên chỉ huy là
A. tiêu diệt hoàn toàn toàn bộ đạo bộ binh giặc.
B. chặn đứng cánh quân thủy, cô lập bộ binh Tống.
C. vận chuyển lương thảo sang chi viện cho Tống.
D. mở đường tiến thẳng sang cướp phá đất giặc.
Câu 18: Vì sao Lý Thường Kiệt quyết định chọn sông Như Nguyệt để xây dựng phòng tuyến chặn giặc?
A. Vì đây là con sông hẹp nhất, dễ dàng lội qua.
B. Vì đây là nơi có nguồn thủy sản trù phú bậc nhất.
C. Vì gần các khu lăng tẩm hoàng gia của nhà vua.
D. Là vị trí chiến lược chặn đường bộ vào Thăng Long.
Câu 19: Tác dụng tâm lí của bài thơ “Nam quốc sơn hà” đối với quân giặc là gì?
A. Làm quân giặc tin rằng quân ta đã bỏ chạy.
B. Thuyết phục tướng giặc đầu hàng vô điều kiện.
C. Đánh vào niềm tin tâm linh, làm suy sụp tinh thần.
D. Khiến quân giặc vội vã đưa thêm quân cứu viện.
Câu 20: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077) là
A. quân giặc hoàn toàn không có vũ khí chiến đấu.
B. tinh thần đoàn kết toàn dân và tài năng chỉ huy.
C. triều đình nhà Tống chủ động rút quân về nước.
D. địa hình rừng núi hiểm trở gây dịch bệnh lớn.
Câu 21: Nét nhân văn sâu sắc trong nghệ thuật kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt là
A. dùng biện pháp hòa bình để chấm dứt chiến tranh.
B. giam giữ toàn bộ tướng giặc làm con tin lâu dài.
C. buộc triều đình nhà Tống cắt đất để cầu hòa bình.
D. trục xuất toàn bộ dân cư vùng biên giới về Bắc.
Câu 22: Việc Lý Thường Kiệt cử các tù trưởng miền núi chặn đánh giặc ngay từ biên giới nhằm mục đích gì?
A. Thử thách lòng trung thành của đồng bào vùng cao.
B. Buộc các dân tộc ít người phải gánh chịu thiệt hại.
C. Tiêu hao sinh lực địch và làm chậm bước tiến giặc.
D. Thu hút quân Tống chuyển hướng sang hướng Tây Bắc.
Câu 23: Bài học lịch sử quý báu nào từ cuộc kháng chiến chống Tống vẫn còn giá trị lớn ngày nay?
A. Luôn duy trì chiến lược phòng ngự thụ động chờ thời.
B. Chỉ nên tập trung xây dựng phòng tuyến đường thủy lớn.
C. Từ chối mọi giải pháp thương lượng hòa bình bang giao.
D. Chủ động nắm bắt tình hình và biết kết thúc đúng lúc.
Câu 24: Nhận định nào sau đây là đúng về tương quan lực lượng giữa ta và giặc tại sông Như Nguyệt?
A. Quân ta hoàn toàn áp đảo giặc về số lượng lính bộ.
B. Quân giặc rất đông nhưng mệt mỏi và thiếu lương ăn.
C. Cả hai bên đều sở hữu vũ khí cơ khí chạy bằng hơi.
D. Quân giặc nắm quyền kiểm soát tuyệt đối mặt sông Cầu.
Câu 25: Hành động phân phát “Bản cáo thị” vạch trần tội ác quan lại Tống khi vào đất giặc chứng tỏ
A. tài nghệ vận động chiến tranh tâm lí của Lý Thường Kiệt.
B. sự chuẩn bị vội vã, thiếu tính toán của quân đội ta.
C. mưu đồ biến toàn bộ đất Tống thành thuộc địa phương Nam.
D. việc quân ta dựa hoàn toàn vào sự nổi dậy của dân giặc.
Câu 26: Trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt là minh chứng hùng hồn cho
A. sự thất bại của chiến thuật phòng ngự đắp thành.
B. sự suy sụp không thể cứu vãn của quân đội Đại Việt.
C. nghệ thuật chọn thời cơ phản công sắc bén của ta.
D. việc phụ thuộc hoàn toàn vào viện binh của đồng minh.
Câu 27: Điểm giống nhau giữa cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 và năm 1075 – 1077 là gì?
A. Đều chủ động vượt biên giới tấn công sang đất Tống.
B. Đều xây dựng hệ thống phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.
C. Đều kết thúc bằng việc tiêu diệt tướng giặc Quách Quỳ.
D. Đều bảo vệ vững chắc nền độc lập chủ quyền dân tộc.
Câu 28: Nghệ thuật quân sự “tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt mang tính chất gì?
A. Là cuộc chiến tranh xâm lược bành trướng đất đai.
B. Là cuộc phản công tự vệ mang tính chủ động tích cực.
C. Là hành động phiêu lưu mạo hiểm thiếu căn cứ vững.
D. Là sự trả đũa cục bộ mang tính bột phát cá nhân tướng.
Câu 29: Nhân tố nào sau đây đóng vai trò là “linh hồn” chỉ đạo toàn bộ cuộc kháng chiến chống Tống?
A. Tài thao lược kiệt xuất của Thái úy Lý Thường Kiệt.
B. Lực lượng cấm quân thiện chiến của hoàng tử trẻ tuổi.
C. Sự chi viện dồi dào về lương thực của các nước láng giềng.
D. Lời sấm truyền linh thiêng của các giáo sĩ tôn giáo lớn.
Câu 30: Đánh giá nào sau đây phản ánh chuẩn xác nhất tầm vóc lịch sử của Lý Thường Kiệt?
A. Là vị vua hiền đức có công lập ra triều đại nhà Lý.
B. Là nhà bác học đầu tiên biên soạn bộ sử kí nước nhà.
C. Là người sáng lập ra trường đại học Quốc Tử Giám lớn.
D. Là vị anh hùng dân tộc vĩ đại, nhà quân sự lỗi lạc.
