Trắc nghiệm Vật lý đại cương – Đề 5
Câu 1 Nhận biết
Điện tích q di chuyển trong điện trường của điện tích Q, từ điểm M đến điểm N, cách Q những khoảng rM, rN trong không khí. Biểu thức nào sau đây tính công của lực điện trường?

  • A.
    A = q(kQ/rM − kQ/rN)
  • B.
    A = |q|(kQ/rM − kQ/rN)
  • C.
    A = q(kQ/rN − kQ/rM)
  • D.
    A = k|Qq|(1/rM − 1/rN)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Điện tích Q = -5μC đặt yên trong không khí. Điện tích q = +8μC di chuyển trên đường thẳng xuyên qua Q, từ M cách Q 40cm, lại gần Q thêm 20cm. Tính công của lực điện trường trong dịch chuyển đó.

  • A.
    0,9 J
  • B.
    –0,9 J
  • C.
    –0,3 J
  • D.
    0 J
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Điện tích Q = -5μC đặt yên trong không khí. Điện tích q = +8μC di chuyển trên đường thẳng xuyên qua Q, từ M cách Q 40cm, ra xa Q thêm 20cm. Tính công của lực điện trường trong dịch chuyển đó.

  • A.
    0,9 J
  • B.
    –0,9 J
  • C.
    –0,3 J
  • D.
    0 J
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Điện tích Q = -5μC đặt yên trong không khí. Điện tích q = +8μC di chuyển trên đường tròn tâm Q, từ M cách Q 40cm, đến điểm N, cách M 20cm. Tính công của lực điện trường trong dịch chuyển đó.

  • A.
    0,9 J
  • B.
    –0,9 J
  • C.
    –0,3 J
  • D.
    0 J
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Gọi WM, WN là thế năng của điện tích q trong điện trường tại M, N; VM, VN là điện thế tại M, N và AMN là công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ M đến N. Quan hệ nào sau đây là đúng?

  • A.
    AMN = q(VM – VN) = WM – WN
  • B.
    AMN = q(VM + VN) = WM + WN
  • C.
    AMN = |q|(VM – VN) = WM – WN
  • D.
    AMN = q(VN – VM) = WN – WM
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Điện tích điểm Q gây ra xung quanh nó điện thế biến đổi theo qui luật V = kQ/r. Xét 2 điểm M và N, người ta đo được điện thế VM = 500V; VN = 300V. Tính điện thế tại trung điểm I của MN. Biết Q – M – N thẳng hàng.

  • A.
    400 V
  • B.
    375 V
  • C.
    350 V
  • D.
    450 V
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Hai quả cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau, tích điện Q1 và Q2 đặt tại A và B, lần lượt gây ra tại trung điểm M của AB các điện thế V1 = 100V; V2 = 300V (gốc điện thế ở vô cùng). Nếu cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau, rồi đưa về vị trí cũ thì điện thế tổng hợp tại M bây giờ là:

  • A.
    200 V
  • B.
    250 V
  • C.
    400 V
  • D.
    100 V
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Hai quả cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau, tích điện Q1 và Q2 đặt tại A và B, lần lượt gây ra tại trung điểm M của AB các điện thế V1 = 100V; V2 = -300V (gốc điện thế ở vô cùng). Nếu cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau, rồi đưa về vị trí cũ thì điện thế tổng hợp tại M bây giờ là:

  • A.
    –200 V
  • B.
    200 V
  • C.
    400 V
  • D.
    –100 V
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Điện tích điểm Q < 0. Kết luận nào sau đây là đúng?

  • A.
    Càng xa điện tích Q, điện thế càng giảm.
  • B.
    Càng xa điện tích Q, điện thế càng tăng.
  • C.
    Điện thế tại những điểm ở xa Q có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện thế tại những điểm gần Q, tùy vào gốc điện thế mà ta chọn.
  • D.
    Điện trường do Q gây ra là điện trường đều.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Điện tích điểm Q > 0. Kết luận nào sau đây là đúng?

  • A.
    Càng xa điện tích Q, điện thế càng giảm.
  • B.
    Càng xa điện tích Q, điện thế càng tăng.
  • C.
    Điện thế tại những điểm ở xa Q có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện thế tại những điểm gần Q, tùy vào gốc điện thế mà ta chọn.
  • D.
    Điện trường do Q gây ra là điện trường đều.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Trong không gian có điện trường thì vectơ cường độ điện trường luôn:

  • A.
    hướng theo chiều tăng thế.
  • B.
    hướng theo chiều giảm thế.
  • C.
    vuông góc với đường sức của điện trường.
  • D.
    tiếp xúc với đường sức của điện trường và hướng theo chiều giảm thế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Hai điện tích điểm q1 và q2 cùng độ lớn và trái dấu, đặt trên đường thẳng AB như hình 4.1. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Phát biểu nào sau đây là đúng, khi nói về điện thế V và cường độ điện trường E?

  • A.
    E = 0 ở đoạn (A – q1)
  • B.
    E = 0 ở đoạn (q1 – q2)
  • C.
    V = 0 ở đoạn (q2 – B)
  • D.
    V = 0 ở đoạn (q1 – q2)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Hai điện tích điểm q1 và q2 cùng độ lớn và cùng dấu, đặt trên đường thẳng AB như hình 4.2. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Phát biểu nào sau đây là đúng, khi nói về điện thế V và cường độ điện trường E?

  • A.
    V = 0 ở đoạn (q1 – q2)
  • B.
    E = 0 ở đoạn (A – q1)
  • C.
    E = 0 ở đoạn (q1 – q2)
  • D.
    V = 0 ở đoạn (A – q1) hoặc (q2 – B)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Xét 2 điểm A, B trong điện trường có đường sức được mô tả như hình 4.3. Kí hiệu E là cường độ điện trường, V là điện thế và (L) là đường cong nối điểm A với điểm B. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.
    EA < EB và VA < VB B. EA > EB và VA > VB
  • B.
    EA < EB và VA > VB
  • C.
    EA > EB và VA < VB
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Xét 2 điểm A, B trong điện trường có đường sức được mô tả như hình 4.4. Kí hiệu E là cường độ điện trường, V là điện thế và (L) là đường cong nối điểm A với điểm B. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.
    EA < EB và VA < VB B. EA > EB và VA > VB
  • B.
    EA < EB và VA > VB
  • C.
    EA > EB và VA < VB
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Khi đặt nhẹ nhàng một điện tích điểm q > 0 vào điểm A trong điện trường tĩnh, bỏ qua ma sát, lực cản của môi trường và trọng lực, nó sẽ chuyển động:

  • A.
    Dọc theo chiều với đường sức đi qua A.
  • B.
    Dọc theo và ngược chiều đường sức đi qua A.
  • C.
    Trên mặt đẳng thế đi qua A.
  • D.
    Theo hướng bất kỳ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Khi đặt nhẹ nhàng một điện tích điểm q < 0 vào điểm A trong điện trường tĩnh, bỏ qua ma sát, lực cản của môi trường và trọng lực, nó sẽ chuyển động:

  • A.
    Dọc theo chiều với đường sức đi qua A.
  • B.
    Dọc theo và ngược chiều đường sức đi qua A.
  • C.
    Trên mặt đẳng thế đi qua A.
  • D.
    Theo hướng bất kỳ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Ba điện tích Q1 = +5.10^-9 C, Q2 = –6.10^-9 C, Q3 = +12.10^-9 C đặt tại ba đỉnh tam giác đều cạnh a = 20cm trong không khí. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Công của lực điện trường khi một electron di chuyển từ rất xa đến trọng tâm tam giác là:

  • A.
    +1,37.10^-16 J
  • B.
    –1,37.10^-16 J
  • C.
    3,18.10^-14 J
  • D.
    –1,25.10^5 eV
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Có q1 = +2.10^-6 C; q2 = –10^-6 C cách nhau 10 cm. Giữ cố định q1, đưa q2 di chuyển trên đường thẳng nối chúng ra xa thêm 90 cm. Công của lực điện là:

  • A.
    +0,162 J
  • B.
    –0,162 J
  • C.
    +0,324 J
  • D.
    –1,62 J
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Công của lực điện trường thực hiện trên một electron di chuyển 1,0 cm dọc theo chiều dương của một đường sức của điện trường đều E = 1,0 kV/m là:

  • A.
    –1,6.10^-16 J
  • B.
    +1,6.10^-16 J
  • C.
    –1,6.10^-18 J
  • D.
    1,6.10^-18 J
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Mặt phẳng tam giác vuông ABC ( ˆA = 90°, BC = 5 cm, AC = 3 cm) song song với đường sức của điện trường đều. Biết E = 5.10^3 V/m và các đường sức song song với AB, hướng từ A đến B. Hiệu điện thế:

  • A.
    UAB = +200 V.
  • B.
    UBC = UAB.
  • C.
    UBC = –250 V.
  • D.
    UAB = –200 V.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Mặt phẳng tam giác vuông ABC ( ˆA = 90°, BC = 5 cm, AC = 3 cm) song song với đường sức của điện trường đều. Biết E = 5.10^3 V/m và các đường sức song song với AB, hướng từ A đến B. Hiệu điện thế:

  • A.
    UCA = 0
  • B.
    UAC = +150 V
  • C.
    UBC = +250 V
  • D.
    UCB = +250 V.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Hệ đường sức nào (nét liền) trên hình 4.5 thể hiện điện thế ở A thấp hơn ở B?

  • A.
    Hình (1).
  • B.
    Hình (2).
  • C.
    Hình (3).
  • D.
    Hình (1) và (2).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Hình 4.5 là hệ đường sức (nét liền) của một điện trường tĩnh. Hình nào mà EA > EB?

  • A.
    Hình (1) và (2).
  • B.
    Hình (1) và (3).
  • C.
    Hình (1).
  • D.
    Hình (2)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Điện tích điểm Q > 0 ở tâm chung của hai đường tròn bán kính r và R (hình 4.6). Một electron di chuyển trong điện trường của điện tích Q theo các quĩ đạo khác nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về công A của lực điện trường?

  • A.
    Nếu electron đi từ A theo vòng tròn lớn đến D rồi đến C thì công có giá trị âm.
  • B.
    Nếu electron đi từ B theo vòng nhỏ lớn đến C thì công có giá trị dương.
  • C.
    Nếu electron đi từ C đến D rồi theo vòng tròn lớn đến A thì công bằng không.
  • D.
    Nếu electron đi từ D theo vòng tròn lớn đến A rồi đến B thì công có giá trị dương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
bang-ron
Điểm số
10.00
check Bài làm đúng: 10/10
check Thời gian làm: 00:00:00
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc nghiệm Vật lý đại cương – Đề 5
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra: kiến thức nền tảng về cơ học, điện học và quang học
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3
Chỉ tốn 30s thôi là đã có Kết quả rồi nè.
Duy trì Website/Hosting hàng tháng cũng không dễ dàng T_T

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút LẤY MÃ và chờ 1 lát để lấy mã: (Giống hình dưới)

×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3
Chỉ tốn 30s thôi là đã có link Drive rồi nè.
Duy trì Website/Hosting hàng tháng cũng không dễ dàng T_T

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút LẤY MÃ và chờ 1 lát để lấy mã: (Giống hình dưới)