Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 7 hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích chuyển động thông qua phương pháp hình học trực quan. Nội dung Bài 7 – Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian thuộc Chương II: Động học hướng dẫn cách thiết lập mối quan hệ giữa hai đại lượng d và t trên hệ trục tọa độ. Trong chương trình trắc nghiệm lí 10, người học cần nắm vững cách khai thác dữ liệu từ đồ thị để xác định hướng chuyển động, tọa độ khởi đầu và thời điểm gặp nhau của các vật thể. Kỹ năng then chốt là tính độ dốc của đường thẳng để tìm ra giá trị vận tốc tức thời một cách chính xác. Bài học còn phân tích các dạng đồ thị đặc trưng như đường nằm ngang khi vật đứng yên hoặc đường xiên góc khi vật chuyển động thẳng đều. Việc làm chủ kiến thức đồ thị giúp các em giải quyết nhanh chóng các bài toán động học mà không cần phụ thuộc hoàn toàn vào công thức đại số.
Tại dethitracnghiem, hệ thống câu hỏi được cập nhật cho năm học 2026–2027 nhằm bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kho trắc nghiệm lớp 10 cung cấp hàng loạt bài tập phân tích đồ thị từ mức độ nhận biết đến vận dụng thực tế, giúp học sinh củng cố tư duy logic. Sử dụng các bài luyện tập trực tuyến tại đây khiến việc ôn thi dễ dàng, tiết kiệm thời gian và mang lại sự hứng thú cao trong quá trình tự học. Trang web tích hợp tính năng chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả kèm theo nhận xét ngay sau khi học sinh nộp bài. Mỗi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 7 đều có đáp án và lời giải chi tiết, giải thích rõ ràng từng bước xác định hệ số góc. Đây là giải pháp học tập linh hoạt, hỗ trợ học sinh nắm vững bản chất của chuyển động thẳng và sẵn sàng cho các kỳ kiểm tra quan trọng.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Trong đồ thị độ dịch chuyển – thời gian ($d – t$), đại lượng nào được biểu diễn trên trục tung?
A. Thời gian chuyển động của vật.
B. Vận tốc tức thời của vật đi.
C. Độ dịch chuyển của vật đi được.
D. Quãng đường thực tế vật đã đi.
Câu 2: Độ dốc (hệ số góc) của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian cho biết đại lượng nào?
A. Vận tốc chuyển động của vật đó.
B. Gia tốc chuyển động của vật đó.
C. Quãng đường vật đi được thực tế.
D. Thời gian vật thực hiện di chuyển.
Câu 3: Nếu đồ thị ($d – t$) của một vật là một đường thẳng song song với trục thời gian thì:
A. Vật đang chuyển động thẳng đều.
B. Vật đang chuyển động nhanh dần.
C. Vật đang ở trạng thái đứng yên.
D. Vật đang chuyển động chậm dần.
Câu 4: Khi vận tốc của vật không đổi và có giá trị dương, đồ thị ($d – t$) sẽ có dạng:
A. Đường thẳng xiên góc hướng xuống.
B. Đường cong parabol hướng lên trên.
C. Đường thẳng nằm ngang song song t.
D. Đường thẳng xiên góc hướng lên.
Câu 5: Dựa vào đồ thị, trong 25 giây đầu tiên, vận tốc của người bơi là:
A. Vận tốc của người bơi là 1,0 m/s.
B. Vận tốc của người bơi là 2,0 m/s.
C. Vận tốc của người bơi là 3,0 m/s.
D. Vận tốc của người bơi là 4,0 m/s.
Câu 6: Tại phân đoạn AB (từ giây 25 đến giây 35), trạng thái của người bơi là:
A. Đang bơi với vận tốc không đổi.
B. Đang bơi ngược về vị trí xuất phát.
C. Đang bơi nhanh dần về phía trước.
D. Đang dừng lại nghỉ ở cuối hồ bơi.
Câu 7: Một vật có đồ thị ($d – t$) là đường thẳng xiên góc hướng xuống dưới. Điều này có nghĩa là:
A. Vật đang chuyển động nhanh dần đều.
B. Vật đang đi ngược chiều dương chọn.
C. Vật đang đi cùng chiều dương chọn.
D. Vật đang chuyển động chậm dần đều.
Câu 8: Đơn vị của độ dốc trong đồ thị độ dịch chuyển – thời gian theo hệ SI là:
A. Đơn vị tính bằng mét vuông ($m^2$).
B. Đơn vị tính bằng mét trên giây ($m/s^2$).
C. Đơn vị tính bằng mét trên giây ($m/s$).
D. Đơn vị tính bằng giây trên mét ($s/m$).
Câu 9: Xác định độ dịch chuyển của xe đồ chơi tại thời điểm $t = 10s$:
A. Độ dịch chuyển của xe bằng 0 m.
B. Độ dịch chuyển của xe bằng 4 m.
C. Độ dịch chuyển của xe bằng -1 m.
D. Độ dịch chuyển của xe bằng 2 m.
Câu 10: Chuyển động thẳng đều có đồ thị ($d – t$) đi qua gốc tọa độ khi:
A. Vật bắt đầu đi tại vị trí âm.
B. Vật bắt đầu đi tại vị trí dương.
C. Vật luôn đứng yên tại gốc tọa độ.
D. Vật bắt đầu đi từ gốc tọa độ.
Câu 11: Một xe đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h trong 2h. Độ dốc của đồ thị ($d – t$) này là:
A. Độ dốc có giá trị là 20 km/h.
B. Độ dốc có giá trị là 80 km/h.
C. Độ dốc có giá trị là 40 km/h.
D. Độ dốc có giá trị là 60 km/h.
Câu 12: Hai vật có đồ thị ($d – t$) là hai đường thẳng song song với nhau. Kết luận nào đúng?
A. Hai vật có vận tốc bằng nhau.
B. Hai vật có cùng vị trí xuất phát.
C. Hai vật có quãng đường bằng nhau.
D. Hai vật đang đứng yên cùng chỗ.
Câu 13:
| t(s) | 0 | 1 | 2 | 3 |
| d(m) | 0 | 5 | 10 | 15 |
Vận tốc của vật là:
A. Vận tốc của vật là 10 m/s.
B. Vận tốc của vật là 5 m/s.
C. Vận tốc của vật là 15 m/s.
D. Vận tốc của vật là 3 m/s.
Câu 14: Điểm giao nhau của hai đồ thị ($d – t$) của hai vật cho biết điều gì?
A. Hai vật có cùng vận tốc tại đó.
B. Hai vật có cùng gia tốc tại đó.
C. Hai vật gặp nhau tại thời điểm đó.
D. Hai vật dừng lại tại thời điểm đó.
Câu 15: Trong đồ thị d, vật (2) đang chuyển động như thế nào?
A. Chuyển động thẳng đều cùng chiều.
B. Chuyển động thẳng đều ngược chiều.
C. Đứng yên tại một vị trí xác định.
D. Chuyển động nhanh dần đều đi lên.
Câu 16: Một người đi bộ 10 phút đầu được 1 km, 10 phút sau dừng lại. Đồ thị ($d – t$) gồm:
A. Hai đường thẳng xiên góc hướng lên.
B. Một đoạn xiên lên và một đoạn ngang.
C. Một đoạn xiên lên và một đoạn xuống.
D. Hai đoạn thẳng nằm ngang liên tiếp.
Câu 17: Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển d, vận tốc v và thời gian t trong đồ thị thẳng là:
A. Biểu thức d = v nhân cho t.
B. Biểu thức v = d nhân cho t.
C. Biểu thức t = v nhân cho d.
D. Biểu thức d = v chia cho t.
Câu 18: Tính vận tốc của người bơi trong 20 giây cuối (từ giây 40 đến 60):
A. Vận tốc đạt giá trị là -2,0 m/s.
B. Vận tốc đạt giá trị là +1,0 m/s.
C. Vận tốc đạt giá trị là -1,0 m/s.
D. Vận tốc đạt giá trị là +2,0 m/s.
Câu 19: Để mô tả chuyển động của một vật ở phía sau gốc tọa độ và đang tiến về gốc, đồ thị sẽ:
A. Nằm trên trục Ot và đi xa gốc.
B. Nằm dưới trục Ot và đi lên gốc.
C. Nằm dưới trục Ot và đi xuống dưới.
D. Nằm ngang hoàn toàn dưới trục Ot.
Câu 20: Đồ thị ($d – t$) của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều sẽ có dạng:
A. Một đường thẳng xiên góc bất kì.
B. Một đường thẳng nằm ngang cố định.
C. Một đường tròn hoặc là elip kín.
D. Một phần của đường cong parabol.
Câu 21: Nếu vận tốc v tăng gấp đôi thì độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian sẽ:
A. Tăng lên gấp hai lần so với cũ.
B. Giảm đi một nửa so với lúc đầu.
C. Không thay đổi giá trị của độ dốc.
D. Trở thành đường thẳng nằm ngang.
Câu 22: Ý nghĩa của phân đoạn đồ thị có độ dốc âm là gì?
A. Vật đang chuyển động nhanh dần lên.
B. Vật đang chuyển động chậm dần lại.
C. Vật đang quay về vị trí xuất phát.
D. Vật đã dừng lại không còn di chuyển.
Câu 23:
| t(s) | 0 | 2 | 4 | 6 |
| d(m) | 10 | 10 | 15 | 20 |
Vận tốc của robot từ giây 2 đến giây 6 là:
A. Vận tốc robot bằng 5,0 m/s.
B. Vận tốc robot bằng 2,5 m/s.
C. Vận tốc robot bằng 1,5 m/s.
D. Vận tốc robot bằng 0,0 m/s.
Câu 24: Khi vật đổi chiều chuyển động, đồ thị ($d – t$) sẽ có đặc điểm gì?
A. Đồ thị đổi hướng dốc tại đó.
B. Đồ thị bị đứt gãy không liên tục.
C. Đồ thị đi qua trục hoành thời gian.
D. Đồ thị song song với trục tung d.
Câu 25: Một người đi từ nhà đến trường. Sau khi đi được nửa đường, người đó quay về lấy tài liệu. Đồ thị sẽ:
A. Đi thẳng lên rồi nằm ngang dài.
B. Đi thẳng lên liên tục không nghỉ.
C. Đi lên rồi đi xuống một đoạn.
D. Đi ngang rồi mới bắt đầu đi lên.
Câu 26: Vận tốc trung bình trên toàn bộ hành trình tính từ đồ thị ($d – t$) bằng:
A. Tổng độ dịch chuyển chia tổng t.
B. Tổng quãng đường chia cho tổng t.
C. Độ dốc tại một điểm bất kì nào đó.
D. Diện tích hình dưới đường đồ thị d.
Câu 27: Tốc độ trung bình của xe trong 10 giây đầu là:
A. Tốc độ trung bình bằng 0,4 m/s.
B. Tốc độ trung bình bằng 0,6 m/s.
C. Tốc độ trung bình bằng 1,0 m/s.
D. Tốc độ trung bình bằng 0,8 m/s.
Câu 28: Trong đồ thị ($d – t$), đường nào dốc hơn thì vật đó có:
A. Quãng đường đi được dài hơn nhiều.
B. Thời gian thực hiện chuyển động ít.
C. Vận tốc chuyển động lớn hơn hẳn.
D. Gia tốc chuyển động lớn hơn vật kia.
Câu 29: Một vật chuyển động thẳng đều có phương trình $d = 2t + 5$ (m). Độ dốc của đồ thị là:
A. Giá trị độ dốc bằng 2 m/s.
B. Giá trị độ dốc bằng 5 m/s.
C. Giá trị độ dốc bằng 7 m/s.
D. Giá trị độ dốc bằng 10 m/s.
Câu 30: Ưu điểm chính của việc sử dụng đồ thị trong mô tả chuyển động là:
A. Cho kết quả tính toán chính xác tuyệt đối.
B. Hình ảnh trực quan về sự thay đổi vị trí.
C. Thay thế hoàn toàn các phương trình toán.
D. Giảm bớt các đại lượng cần phải đo đạc.
