Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 33 tìm hiểu về sự thay đổi kích thước và hình dạng của vật rắn dưới tác dụng của ngoại lực. Nội dung Bài 33 – Biến dạng của vật rắn thuộc Chương VII: Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng giúp học sinh phân biệt giữa biến dạng kéo và biến dạng nén. Trong chương trình trắc nghiệm lí 10, người học sẽ được rèn luyện cách áp dụng định luật Hooke cho lò xo để tính toán mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng. Bài học giới thiệu khái niệm giới hạn đàn hồi, một ngưỡng quan trọng mà khi vượt quá, vật rắn sẽ không thể trở lại hình dạng ban đầu ngay cả khi lực ngừng tác dụng. Học sinh cần nắm vững công thức tính độ cứng của lò xo và cách xác định hệ số đàn hồi dựa trên đặc tính vật liệu và kích thước cấu tạo. Việc hiểu rõ các quy luật biến dạng giúp các em giải thích được cơ chế hoạt động của cân lò xo, giảm xóc ô tô hay các kết cấu chịu lực trong công trình xây dựng.
Tại dethitracnghiem, bộ đề ôn tập được cập nhật liên tục cho năm học 2026–2027 nhằm đáp ứng nhu cầu rèn luyện kỹ năng giải bài toán đàn hồi cho học sinh một cách bài bản. Hệ thống trắc nghiệm lớp 10 cung cấp hàng loạt bài tập thực tế về treo vật nặng vào lò xo, nén các thanh kim loại và các thiết bị giảm chấn trong kỹ thuật. Tham gia giải các đề thi trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh nắm vững các bước lập luận để tìm ra giá trị độ dãn và hằng số k của lò xo. Trang web tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp các em nhận kết quả chính xác cùng lời giải chi tiết ngay sau khi nộp bài làm để kịp thời sửa lỗi. Mọi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 33 đều bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp học sinh củng cố tư duy khoa học và thực tiễn một cách hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp người học mở rộng kiến thức về cơ học vật rắn.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn cùng tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Biến dạng của vật rắn là sự thay đổi về:
A. Khối lượng của vật rắn.
B. Nhiệt độ của vật rắn.
C. Màu sắc của vật rắn đó.
D. Hình dạng và kích thước.
Câu 2: Khi thôi tác dụng lực, vật trở lại hình dạng ban đầu thì đó là biến dạng:
A. Biến dạng đàn hồi của vật.
B. Biến dạng dẻo của vật đó.
C. Biến dạng kéo của vật đó.
D. Biến dạng nén của vật đó.
Câu 3: Đơn vị của độ cứng (hệ số đàn hồi) k trong hệ SI là:
A. Niutơn trên mét vuông ($N/m^2$).
B. Niutơn nhân cho mét ($N.m$).
C. Niutơn trên mét ($N/m$).
D. Kilôgam trên mét ($kg/m$).
Câu 4: Khi ta kéo hai đầu của một sợi dây cao su, sợi dây chịu biến dạng:
A. Biến dạng nén của dây đó.
B. Biến dạng dẻo của dây đó.
C. Biến dạng uốn của dây đó.
D. Biến dạng kéo của dây đó.
Câu 5: Biểu thức đúng của định luật Hooke cho lò xo là:
A. $F_{đh} = k / |\Delta l|$.
B. $F_{đh} = k \cdot |\Delta l|$.
C. $F_{đh} = k \cdot \Delta l^2$.
D. $F_{đh} = k^2 \cdot |\Delta l|$.
Câu 6: Độ cứng k của một lò xo phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Vật liệu và kích thước lò xo.
B. Độ lớn của lực đàn hồi lò xo.
C. Khối lượng của vật treo vào.
D. Gia tốc rơi tự do tại đó.
Câu 7: Nếu kéo lò xo vượt quá giới hạn đàn hồi thì lò xo sẽ:
A. Có độ cứng k tăng lên rất lớn.
B. Có lực đàn hồi lớn gấp đôi.
C. Không trở lại hình dạng cũ.
D. Trở lại hình dạng cũ ngay.
Câu 8: Ứng dụng phổ biến nhất của biến dạng đàn hồi trong đời sống là:
A. Chế tạo các loại đất sét nặn.
B. Chế tạo các loại cân lò xo.
C. Chế tạo các loại vỏ lon nhôm.
D. Chế tạo các loại khung thép.
Câu 9: Một lò xo có k = 100 N/m, chịu lực kéo 2 N. Độ giãn của lò xo là:
A. Độ giãn đạt mức là 0,5 cm.
B. Độ giãn đạt mức là 1,0 cm.
C. Độ giãn đạt mức là 2,0 cm.
D. Độ giãn đạt mức là 5,0 cm.
Câu 10: Khi nhảy Bungee, sợi dây đóng vai trò như:
A. Một vật có biến dạng đàn hồi.
B. Một vật có biến dạng dẻo.
C. Một vật không bị biến dạng.
D. Một vật có biến dạng nén.
Câu 11: Biến dạng nén xảy ra khi các lực tác dụng lên vật có xu hướng:
A. Kéo dài kích thước của vật đó.
B. Làm xoắn các phân tử vật đó.
C. Giữ nguyên kích thước vật đó.
D. Thu hẹp kích thước của vật.
Câu 12: Đặc điểm của lực đàn hồi lò xo là luôn:
A. Cùng hướng với biến dạng vật.
B. Ngược hướng với biến dạng vật.
C. Hướng theo phương ngang hằng.
D. Hướng thẳng đứng xuống dưới.
Câu 13: Trong các vật sau, vật nào có biến dạng đàn hồi tốt nhất?
A. Một cục đất sét đang nhào.
B. Một sợi dây chì mỏng nhỏ.
C. Một cái lò xo bằng thép.
D. Một miếng nhựa vừa đúc.
Câu 14: Lò xo k = 200 N/m, khi giãn 5 cm thì lực đàn hồi có độ lớn:
A. Giá trị lực bằng 1,0 Niutơn.
B. Giá trị lực bằng 4,0 Niutơn.
C. Giá trị lực bằng 40,0 Niutơn.
D. Giá trị lực bằng 10,0 Niutơn.
Câu 15:
| Lực F (N) | 1 | 2 | 3 |
| Độ giãn (cm) | 0,5 | 1,0 | 1,5 |
Độ cứng k của lò xo là:
A. k đạt giá trị là 100 N/m.
B. k đạt giá trị là 200 N/m.
C. k đạt giá trị là 50 N/m.
D. k đạt giá trị là 20 N/m.
Câu 16: Giới hạn đàn hồi là giá trị lực lớn nhất mà vật vẫn còn:
A. Khả năng phục hồi hình dạng.
B. Khả năng chịu được lực kéo.
C. Khả năng bị biến dạng dẻo.
D. Khối lượng không thay đổi.
Câu 17: Một lò xo giãn thêm 2 cm khi treo vật 100g. Muốn giãn 6 cm cần treo vật:
A. Treo thêm vật nặng là 200g.
B. Treo thêm vật nặng là 300g.
C. Treo thêm vật nặng là 400g.
D. Treo thêm vật nặng là 150g.
Câu 18: Đồ thị F theo $\Delta l$ là một đường thẳng cho thấy:
A. Lực tỉ lệ nghịch với độ giãn.
B. Lực không phụ thuộc độ giãn.
C. Lực tỉ lệ thuận với độ giãn.
D. Lực tỉ lệ với bình phương giãn.
Câu 19: Khi một cột bê tông đỡ trần nhà, cột chịu biến dạng nào?
A. Biến dạng kéo của cột đó.
B. Biến dạng xoắn của cột đó.
C. Biến dạng uốn của cột đó.
D. Biến dạng nén của cột đó.
Câu 20: Hai lò xo giống nhau mắc song song, độ cứng của hệ lò xo sẽ:
A. Tăng lên gấp đôi so với cũ.
B. Giảm đi một nửa so với cũ.
C. Giữ nguyên không đổi giá trị.
D. Tăng lên bốn lần so với cũ.
Câu 21: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm, khi treo vật dài 24 cm. Độ giãn là:
A. Độ giãn có giá trị là 20 cm.
B. Độ giãn có giá trị là 24 cm.
C. Độ giãn có giá trị là 4 cm.
D. Độ giãn có giá trị là 44 cm.
Câu 22: Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu lò xo và tác dụng vào:
A. Trọng tâm của chính lò xo đó.
B. Môi trường không khí xung quanh.
C. Các vật tiếp xúc với lò xo.
D. Chỉ vật ở đầu phía bên dưới.
Câu 23: [Bài tập ĐGNL] Lò xo giãn 1 cm khi chịu lực 5 N. Lực cần để giãn 4 cm là:
A. Cần lực kéo đạt mức là 10 N.
B. Cần lực kéo đạt mức là 20 N.
C. Cần lực kéo đạt mức là 15 N.
D. Cần lực kéo đạt mức là 25 N.
Câu 24: Khi lò xo bị nén, khoảng cách giữa các vòng lò xo:
A. Tăng lên đều theo thời gian.
B. Giảm đi so với trạng thái cũ.
C. Không thay đổi so với ban đầu.
D. Biến thiên theo hàm hình sin.
Câu 25: Đồ thị biểu diễn định luật Hooke đi qua gốc tọa độ vì:
A. Khi lực bằng 0, độ giãn bằng 0.
B. Lò xo luôn có chiều dài bằng 0.
C. Độ cứng k luôn bằng không hằng.
D. Sai số thí nghiệm bằng không.
Câu 26: Tại sao các cây cầu thường có các khe co giãn?
A. Để làm tăng ma sát cho xe cộ.
B. Để cầu trông đẹp và thoáng hơn.
C. Để tránh biến dạng do nhiệt độ.
D. Để giảm bớt khối lượng cho cầu.
Câu 27: Một vật rắn không đàn hồi bị tác dụng lực sẽ bị:
A. Biến dạng kéo rồi co lại cũ.
B. Biến dạng nén rồi co lại cũ.
C. Biến dạng vĩnh viễn (dẻo).
D. Không bao giờ bị biến dạng cả.
Câu 28: Lò xo k = 50 N/m, chiều dài tự nhiên 15 cm. Treo vật để dài 17 cm. Lực là:
A. Giá trị lực đạt mức là 1,0 N.
B. Giá trị lực đạt mức là 2,0 N.
C. Giá trị lực đạt mức là 0,5 N.
D. Giá trị lực đạt mức là 5,0 N.
Câu 29:
| m (g) | 50 | 100 | 150 |
| $\Delta l$ (mm) | 2 | 4 | ? |
Giá trị tại dấu hỏi là:
A. Độ giãn đạt mức là 5 mm.
B. Độ giãn đạt mức là 6 mm.
C. Độ giãn đạt mức là 8 mm.
D. Độ giãn đạt mức là 10 mm.
Câu 30: Đặc điểm quan trọng nhất của biến dạng đàn hồi là:
A. Xảy ra rất nhanh khi có lực.
B. Làm vật nóng lên khi co giãn.
C. Chỉ xảy ra với các loại lò xo.
D. Có khả năng phục hồi tự nhiên.
