Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 34 tập trung nghiên cứu về các đặc tính cơ bản của chất lưu và cách chúng truyền tác động lực lên các bề mặt tiếp xúc. Nội dung Bài 34 – Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng thuộc Chương VII: Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng hướng dẫn học sinh xác định mật độ vật chất và khái niệm áp lực. Trong nội dung trắc nghiệm vật lí 10, học sinh sẽ tìm hiểu về công thức tính áp suất chất lỏng tại độ sâu h và sự phụ thuộc của nó vào khối lượng riêng của chất lỏng cùng gia tốc trọng trường. Bài học còn giới thiệu về máy nén thủy lực, một ứng dụng tuyệt vời của định luật Pascal giúp con người khuếch đại lực để nâng các vật nặng một cách dễ dàng. Học sinh cần nắm vững các đơn vị đo lường như Pa, Bar hay mmHg và cách quy đổi giữa chúng trong các bài toán thực tế. Việc hiểu rõ cơ chế của áp suất giúp các em giải thích được hiện tượng tai bị ù khi lặn sâu hay hoạt động của các hệ thống phanh thủy lực hiện đại.
Tại dethitracnghiem, kho câu hỏi được cập nhật cho năm học 2026–2027 với nhiều ví dụ minh họa sinh động về áp suất trong đời sống hàng ngày và kỹ thuật công nghiệp. Hệ thống trắc nghiệm 10 cung cấp các đề thi trực tuyến giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán áp suất khí quyển và áp suất chất lỏng một cách thuần thục. Sử dụng nền tảng này khiến quá trình ôn thi dễ dàng, hỗ trợ người học củng cố lý thuyết thông qua các bài tập có tính ứng dụng cao vào các thiết bị đo lường áp suất. Trang web tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả kèm theo lời giải chi tiết giúp người học nhận ra những lỗi sai phổ biến khi xác định độ cao cột chất lỏng. Mỗi câu hỏi trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 34 đều đính kèm đáp án, hướng dẫn cụ thể các phương pháp giải bài tập tối ưu. Đây là tài liệu học tập cuối cùng vô cùng quan trọng giúp các em hoàn thiện chương trình Vật lí 10 và sẵn sàng cho các bậc học cao hơn.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn cùng tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng:
A. Tích khối lượng và thể tích vật.
B. Hiệu khối lượng và thể tích vật.
C. Thương khối lượng và thể tích vật.
D. Tổng khối lượng và thể tích vật.
Câu 2: Đơn vị đo áp suất trong hệ SI là Pascan (Pa), 1 Pa bằng:
A. 1 Niutơn nhân mét ($1 N.m$).
B. 1 Niutơn trên mét vuông ($1 N/m^2$).
C. 1 Niutơn trên giây ($1 N/s$).
D. 1 Niutơn trên mét ($1 N/m$).
Câu 3: Một cuốn sách nằm yên trên bàn, áp lực cuốn sách tác dụng lên bàn là:
A. Lớn hơn trọng lượng của sách.
B. Bằng trọng lượng của cuốn sách.
C. Nhỏ hơn trọng lượng của sách.
D. Bằng không tại mọi thời điểm t.
Câu 4: Khi độ sâu trong chất lỏng tăng lên thì áp suất chất lỏng sẽ:
A. Giảm đi tỉ lệ thuận với độ sâu.
B. Giữ nguyên không thay đổi gì cả.
C. Giảm đi tỉ lệ nghịch với độ sâu.
D. Tăng lên tỉ lệ thuận với độ sâu.
Câu 5: Công thức tính áp suất chất lỏng tại độ sâu $h$ là:
A. Biểu thức tính $p = \rho \cdot g \cdot h$.
B. Biểu thức tính $p = \rho \cdot g / h$.
C. Biểu thức tính $p = m \cdot g \cdot h$.
D. Biểu thức tính $p = F / h$.
Câu 6: Để tăng áp suất tác dụng lên một bề mặt, ta có thể:
A. Tăng diện tích và giảm áp lực.
B. Tăng diện tích và giữ áp lực.
C. Giảm diện tích và tăng áp lực.
D. Giữ diện tích và giảm áp lực.
Câu 7: Tại sao các thợ lặn chuyên nghiệp (Hình 135) cần mặc đồ bảo hộ chịu áp suất lớn?
A. Để giữ nhiệt cơ thể không lạnh.
B. Để bơi nhanh hơn trong nước sâu.
C. Để chống lại áp suất nước cực lớn.
D. Để giảm lực đẩy Archimedes đi.
Câu 8: Một khối kim loại m = 5,4 kg, V = 0,002 $m^3$. Khối lượng riêng là:
A. Giá trị là 2700 $kg/m^3$.
B. Giá trị là 1350 $kg/m^3$.
C. Giá trị là 5400 $kg/m^3$.
D. Giá trị là 1080 $kg/m^3$.
Câu 9:
| Chất | Nước | Rượu | Thủy ngân |
| $\rho$ ($kg/m^3$) | 1000 | 790 | 13600 |
Ở cùng độ sâu $h$, chất lỏng nào có áp suất lớn nhất?
A. Áp suất của nước là lớn nhất.
B. Áp suất của rượu là lớn nhất.
C. Áp suất thủy ngân là lớn nhất.
D. Cả ba chất có áp suất bằng nhau.
Câu 10: Áp suất tại một điểm trong chất lỏng đứng yên có đặc điểm:
A. Chỉ tác dụng theo phương đứng.
B. Chỉ tác dụng theo phương ngang.
C. Tác dụng theo mọi hướng khác nhau.
D. Chỉ tác dụng từ dưới lên trên.
Câu 11: Một xe tăng nặng 40 tấn có diện tích tiếp xúc xích là 5 $m^2$. Áp suất xe lên sàn là:
A. Áp suất đạt mức 40000 Pa.
B. Áp suất đạt mức 80000 Pa.
C. Áp suất đạt mức 200000 Pa.
D. Áp suất đạt mức 8000 Pa.
Câu 12: Khi nhiệt độ của một khối chất lỏng tăng lên thì khối lượng riêng thường:
A. Tăng lên do các phân tử đặc hơn.
B. Giảm đi do thể tích vật tăng lên.
C. Không thay đổi vì khối lượng hằng.
D. Biến thiên theo chu kì thời gian.
Câu 13: Tại sao các chân đế của máy móc nặng thường được làm rất rộng?
A. Tăng áp suất tác dụng lên mặt sàn.
B. Tăng ma sát với bề mặt mặt sàn.
C. Giảm khối lượng của máy móc đó.
D. Giảm áp suất tác dụng lên mặt sàn.
Câu 14: Áp suất tuyệt đối tại độ sâu $h$ trong lòng chất lỏng được tính bằng:
A. $p = p_0 – \rho \cdot g \cdot h$.
B. $p = p_0 + \rho \cdot g / h$.
C. $p = p_0 + \rho \cdot g \cdot h$.
D. $p = \rho \cdot g \cdot h$.
Câu 15: Bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở hai nhánh sẽ:
A. Nhánh rộng có mực nước cao hơn.
B. Nhánh hẹp có mực nước cao hơn.
C. Luôn luôn nằm ở cùng một độ cao.
D. Phụ thuộc vào hình dạng của nhánh.
Câu 16: Một người nặng 60 kg đứng trên tuyết bằng đôi giày 0,03 $m^2$ ($g=10$). Á suất là:
A. Kết quả là 2000 Pa.
B. Kết quả là 20000 Pa.
C. Kết quả là 1800 Pa.
D. Kết quả là 6000 Pa.
Câu 17: Tại sao đê đập thủy điện (Hình 27.2) thường có phần đáy rộng hơn phần đỉnh?
A. Để tiết kiệm vật liệu xây dựng.
B. Để đập trông vững chãi và đẹp.
C. Để tăng ma sát với nền đất đá.
D. Để chịu áp suất nước lớn ở đáy.
Câu 18: Đơn vị nào sau đây KHÔNG dùng để đo áp suất?
A. Đơn vị milimét thủy ngân (mmHg).
B. Đơn vị át-mốt-phe (atm).
C. Đơn vị Niutơn nhân giây ($N.s$).
D. Đơn vị Pascan (Pa).
Câu 19: Một thợ lặn ở độ sâu 20m dưới biển ($\rho = 1030, g=10$). Áp suất do nước gây ra là:
A. Giá trị là 206000 Pa.
B. Giá trị là 103000 Pa.
C. Giá trị là 20600 Pa.
D. Giá trị là 51500 Pa.
Câu 20: [Bài tập ĐGNL] Lực tác dụng lên cửa sổ tàu ngầm diện tích 0,1 $m^2$ ở áp suất 500 kPa là:
A. Lực tác dụng đạt 5000 N.
B. Lực tác dụng đạt 500000 N.
C. Lực tác dụng đạt 50000 N.
D. Lực tác dụng đạt 5000000 N.
Câu 21: Hiện tượng quả bóng bay bị nổ khi bay quá cao lên trời là do:
A. Nhiệt độ trên cao quá lạnh làm nổ.
B. Áp suất bên trong bóng tự tăng lên.
C. Sức cản không khí trên cao quá lớn.
D. Áp suất khí quyển giảm dần theo h.
Câu 22: Máy nén thủy lực hoạt động dựa trên nguyên lí nào?
A. Định luật bảo toàn cơ năng hệ.
B. Định luật 3 Newton về phản lực.
C. Nguyên lí Pascal về áp suất lỏng.
D. Nguyên lí Archimedes về lực nâng.
Câu 23: Một ống chữ U chứa nước và dầu. Nhánh dầu cao 10cm, nước cao 8cm. $\rho$ dầu là:
A. Bằng 900 $kg/m^3$.
B. Bằng 800 $kg/m^3$.
C. Bằng 1250 $kg/m^3$.
D. Bằng 750 $kg/m^3$.
Câu 24: Thiết bị dùng để đo áp suất khí quyển là:
A. Áp kế thủy ngân (Phong vũ biểu).
B. Nhiệt kế điện tử hồng ngoại hằng.
C. Tốc kế trên bảng điều khiển xe.
D. Lực kế lò xo cầm tay thông dụng.
Câu 25: Áp suất tại tâm Trái Đất có giá trị rất lớn chủ yếu do:
A. Nhiệt độ tại đó rất cao hằng số.
B. Trọng lượng các lớp đất đá phía trên.
C. Tốc độ quay của Trái Đất quá nhanh.
D. Từ trường Trái Đất tập trung tại đó.
Câu 26: Một bình chứa nước cao 1,2m. Áp suất tại đáy bình là bao nhiêu ($g=10, \rho=1000$)?
A. Kết quả là 120 Pa.
B. Kết quả là 1200 Pa.
C. Kết quả là 12000 Pa.
D. Kết quả là 12 Pa.
Câu 27: Khi ta hút sữa bằng ống hút, chất lỏng đi lên được là nhờ:
A. Lực kéo trực tiếp từ phía bàn tay.
B. Lực đẩy Archimedes của hộp sữa đi.
C. Sự biến dạng của vỏ hộp giấy sữa.
D. Áp suất khí quyển đẩy sữa lên ống.
Câu 28: Một kim kim loại có $\rho = 8000 kg/m^3$, thể tích 50 $cm^3$. Khối lượng là:
A. Khối lượng đạt mức 4,0 kg.
B. Khối lượng đạt mức 0,04 kg.
C. Khối lượng đạt mức 0,4 kg.
D. Khối lượng đạt mức 400 kg.
Câu 29: Áp suất khí quyển tại mực nước biển xấp xỉ bằng:
A. Giá trị 101325 Pascan.
B. Giá trị 1013,25 Pascan.
C. Giá trị 76 Pascan hằng.
D. Giá trị 10000 Pascan.
Câu 30: Một miếng gỗ nổi trên nước, áp suất nước tác dụng vào mặt dưới miếng gỗ có hướng:
A. Hướng nằm ngang sang hai bên.
B. Hướng thẳng đứng từ trên xuống.
C. Hướng thẳng đứng từ dưới lên.
D. Hướng xiên góc tùy theo hình dạng.
