Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Vật lí Sở GD&ĐT Thái Nguyên

Làm bài thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Vật lí Sở GD&ĐT Thái Nguyên là một trong những đề thi thuộc Tổng hợp đề thi thử môn Vật lí THPT trong chương trình Đề thi đại học môn Vật lí THPT. Đây là đề thi được Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên tổ chức nhằm giúp học sinh lớp 12 luyện tập và đánh giá năng lực trước kỳ thi chính thức.

Đề thi được thiết kế theo hình thức trắc nghiệm, gồm 24 mã đề thi. Mỗi đề thi bao gồm 18 câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4 câu hỏi trắc nghiệm đúng sai và 6 câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh làm bài trong thời gian 50 phút. Đề thi có đáp án kèm theo, giúp học sinh tự đánh giá kết quả và củng cố kiến thức.

Nội dung đề thi bám sát chương trình Vật lí 12, tập trung vào các chuyên đề quan trọng như dao động cơ, sóng cơ, dòng điện xoay chiều, sóng điện từ, lượng tử ánh sáng và hạt nhân nguyên tử. Đề thi không chỉ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải đề mà còn củng cố kiến thức, chuẩn bị tốt cho kỳ thi tốt nghiệp THPT sắp tới.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu chi tiết về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

  • Số trang: 4 trang
  • Hình thức: trắc nghiệm, trả lời đúng/ sai và trả lời ngắn
  • Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ THI


PHẦN I:
Câu 1: Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sóng điện từ là sóng ngang.
B. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
C. Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
D. Sóng điện từ có thể bị phản xạ, khúc xạ như ánh sáng.

Câu 2: Một lượng khí lí tưởng có nhiệt độ \(25^\circ\text{C}\). Động năng trung bình của các phân tử khí là
A. \(6,2 \cdot 10^{-22} \, \text{J}\).
B. \(2,7 \cdot 10^{-21} \, \text{J}\).
C. \(6,2 \cdot 10^{-21} \, \text{J}\).
D. \(2,3 \cdot 10^{-22} \, \text{J}\).

Câu 3: Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch \(i = 4\cos(100\pi t + \frac{\pi}{4})\) (A). Pha ban đầu của dòng điện là
A. \(100 \, \text{rad}\).
B. \(100\pi \, \text{rad}\).
C. \( \dfrac{\pi}{2} \, \text{rad} \)
D. \(3 \, \text{rad}\).

Câu 4: Một vật có nhiệt độ đo được theo thang Celsius là \(30^\circ\text{C}\). Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin là
A. \(243 \, \text{K}\).
B. \(-243 \, \text{K}\).
C. \(303 \, \text{K}\).
D. \(60 \, \text{K}\).

Câu 5: Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng \(m_0\), chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 11,4 ngày khối lượng của chất phóng xạ còn lại là 2,24 g. Giá trị của \(m_0\) là
A. \(4,48 \, \text{g}\).
B. \(17,92 \, \text{g}\).
C. \(8,96 \, \text{g}\).
D. \(35,84 \, \text{g}\).

Câu 6: Cho phản ứng hạt nhân \(^4_2\alpha + ^{14}_7\text{N} \to \text{X} + ^1_1\text{H}\). Hạt nhân X là
A. \(^{16}_8\text{O}\).
B. \(^{12}_6\text{C}\).
C. \(^{14}_6\text{C}\).
D. \(^{17}_8\text{O}\).

Câu 7: Cho các tia phóng xạ: tia \(\alpha\), tia \(\beta^-\), tia \(\beta^+\) và tia \(\gamma\) đi vào miền có điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là
A. tia \(\beta^+\).
B. tia \(\alpha\).
C. tia \(\gamma\).
D. tia \(\beta^-\).

Câu 8: Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có từ trường mạnh?
A. Hình A
B. Hình B
C. Hình C
D. Hình D

Câu 9: Biết nhiệt dung riêng của đồng là \(c = 380 \, \text{J/(kg.K)}\). Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng đồng 3,0 kg tăng nhiệt độ từ \(20^\circ\text{C}\) lên \(250^\circ\text{C}\) là
A. \(305 \, \text{kJ}\).
B. \(211 \, \text{kJ}\).
C. \(395 \, \text{kJ}\).
D. \(262 \, \text{kJ}\).

Câu 10: Một khung dây dẫn MNQP đặt cố định trong từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec{B}\) vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình bên. Khi độ lớn của cảm ứng từ B tăng đều theo thời gian thì trong khung
A. xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MN PQM.
B. xuất hiện dòng điện xoay chiều hình sin.
C. không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
D. xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MQPNM.

Câu 11: Tính chất cơ bản của từ trường là
A. Gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
B. Gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
C. Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.
D. Gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.

Câu 12: Đơn vị đo nhiệt dung riêng của một chất là
A. J/(kg.K).
B. J/kg.
C. kg/J.
D. kg/(J.K).

Câu 13: Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối lượng khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
A. \( \dfrac{p}{T} = \text{hằng số} \).
B. \( \dfrac{p}{V} = \text{hằng số} \).
C. \( \dfrac{V}{T} = \text{hằng số} \).
D. \( pV = \text{hằng số} \).

Câu 14: Cho các phát biểu sau: (1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn thì số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín đó càng nhỏ. (2) Đơn vị của từ thông là weber. (3) Khi từ thông qua một giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng. (4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó. Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng?
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.

Câu 15: Số proton có trong hạt nhân \(^{234}_{92}\text{U}\) là
A. 234.
B. 326.
C. 92.
D. 142.

Câu 16: Biểu thức diễn tả đúng độ biến thiên nội năng của một vật trong quá trình vật nhận nhiệt và nhận công là
A. \( \Delta U = A + Q; Q < 0; A > 0 \).
B. \( \Delta U = A + Q; Q > 0; A < 0 \).
C. \( \Delta U = A + Q; Q < 0; A < 0 \).
D. \( \Delta U = A + Q; Q > 0; A > 0 \).

Câu 17: Nén đẳng nhiệt một lượng khí lí tưởng xác định từ thể tích 20 ml đến thể tích 5 ml thì áp suất của khí sau khi nén là 2,4 atm. Áp suất ban đầu của khí là
A. \( 0,6 \, \text{atm} \).
B. \( 7,2 \, \text{atm} \).
C. \( 9,6 \, \text{atm} \).
D. \( 1,8 \, \text{atm} \).

Câu 18: Một đoạn dây dẫn AB có khối lượng \(m = 0,020\) kg được treo bằng các lò xo trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là \(B = 0,051\) T và hướng theo phương ngang như hình bên. Biết đoạn dây nằm ngang và nằm trong từ trường có chiều dài \(L = 0,8\) m. Khi cho dòng điện không đổi chạy qua AB thì các lò xo ở trạng thái không biến dạng. Lấy \(g = 9,8 \, \text{m/s}^2\). Dòng điện qua AB có
A. chiều từ A đến B và cường độ 0,21 A
B. chiều từ B đến A và cường độ 4,8 A
C. chiều từ A đến B và cường độ 4,8 A
D. chiều từ B đến A và cường độ 0,21 A

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định.

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) tuân theo định luật Charles.
b) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) tuân theo định luật Boyle.
c) Chất khí đạt nhiệt độ cao nhất trong toàn bộ chu trình ở trạng thái (2).
d) Công mà khối khí thực hiện trong toàn bộ chu trình bằng 0.

Câu 2. Tàu thăm dò không gian Galileo được phóng lên trong hành trình dài qua Sao Kim và Trái Đất vào năm 1989, với mục tiêu cuối cùng là Sao Mộc. Nguồn năng lượng của nó là 11,0 kg ²³⁸Pu, một sản phẩm phụ của quá trình sản xuất vũ khí hạt nhân plutonium. Năng lượng điện sử dụng trên tàu được tạo ra theo phương pháp nhiệt điện, mỗi hạt nhân ²³⁸Pu khi phân rã phóng xạ hạt α có động năng 5,59MeV. Toàn bộ động năng của hạt α được chuyển hóa thành nhiệt trong quá trình nó va chạm và dừng lại bên trong khối plutonium và lớp vỏ bảo vệ. Biết ²³⁸Pu có khối lượng mol là 238 g/mol và chu kì bán rã là 87,7 năm. Bỏ qua bất kì sự bổ sung năng lượng nào từ hạt nhân con.
a) Hằng số phóng xạ của ²³⁸Pu là 2,5 ∙ 10⁻¹⁰ s⁻¹.
b) Tại thời điểm ban đầu, nguồn năng lượng của tàu có công suất phát nhiệt là 6,2 kW.
c) Sau 12 năm hoạt động, nguồn năng lượng của tàu có công suất phát nhiệt là 5,7 kW.
d) Vì cùng phát ra tia phóng xạ α nên có thể thay thế nguồn phóng xạ ²³⁸Pu trên bằng nguồn phóng xạ ²³²Th có chu kì bán rã 14,05 tỷ năm.

Câu 3. Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng 0,50 kg bằng một miếng vải nhám trong 2,0 phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi 1,0 m/s bằng cách tác dụng một lực 20 N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng của miếng vải nhám là không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện và môi trường của nó. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 3,9.10² J/(kg. K) và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là 28⁰C.
a) Nhiệt độ ban đầu của phụ kiện theo thang nhiệt độ Kelvin là 301 K .
b) Công mà người thợ thực hiện lên phụ kiện là 60 J.
c) Nội năng của phụ kiện bằng đồng tăng lên 2400 J.
d) Nhiệt độ của phụ kiện sau khi đánh bóng là 40⁰C.

Câu 4. Một nhóm nghiên cứu đang điều tra các vòng vị phóng xạ có thời gian sống ngắn. Họ thiết kế một đường ống như hình bên để vận chuyển các hạt alpha (hạt nhân helium) từ nơi chúng được tạo ra tới nơi chúng sẽ va chạm với một vật liệu khác để tạo ra một đồng vị. Các hạt alpha ( m = 6,64 ∙ 10⁻²⁷ kg và q = 3,2 ∙ 10⁻¹⁹ C ) chuyển động tròn qua một ống có từ trường đều có cảm ứng từ B (độ lớn 0,050 T ). Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn F = Bv|q| , có phương vuông góc với cảm ứng từ B và với vận tốc v của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r.

a) Lực từ tác dụng lên hạt alpha làm lệch hướng chuyển động của hạt.
b) Tốc độ chuyển động của hạt là v = |q|Br / mr.
c) Thời gian chuyển động của hạt trong vùng có từ trường là 0,65µ s.
d) Có thể sử dụng thêm một điện trường để tăng tốc hạt alpha trước khi va chạm.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 .
Câu 1. Phanh xe tái được sử dụng để kiểm soát tốc độ khi xe chạy xuống dốc, nó có tác dụng chuyển đổi thế năng hấp dẫn thành nội năng của vật liệu phanh (làm tăng nhiệt độ của vật liệu phanh), sự chuyển đổi này ngăn không cho thế năng hấp dẫn được chuyển đổi thành động năng của xe. Lấy g = 9,8 m/s². Tính độ tăng nhiệt độ (theo đơn vị ⁰C) của 10 kg vật liệu phanh có nhiệt dung riêng trung bình là 800 J/(kg. K) nếu vật liệu phanh giữ lại 10% năng lượng từ một chiếc xe tải nặng 10 tấn khi xuống dốc cao 75,0 m với tốc độ không đổi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 2. Hình dưới đây là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc theo thời gian của từ thông qua một mạch điện kín. Trong khoảng thời gian xảy ra biến thiên từ thông, suất điện động cảm ứng trong mạch có độ lớn bằng bao nhiêu mV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 3. Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 1020 MW, dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân ²³⁵U với hiệu suất 33%. Biết mỗi phân hạch của ²³⁵U sinh ra năng lượng trung bình khoảng 200 MeV và khối lượng mol của ²³⁵U là 235 g/mol . Khối lượng ²³⁵U mà nhà máy điện hạt nhân trên tiêu thụ trong 1 năm bằng x ∙ 10³ ( kg ). Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Câu 4. Hình bên mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hóa của cảm biến báo khói ion hóa. Nguồn phóng xạ α americium ²⁴¹Am có hằng số phóng xạ 5,081.10⁻¹¹ s⁻¹ được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt α phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong vùng sẽ kết hợp với những phần tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy. Sau khi sử dụng 12 năm, độ phóng xạ của nguồn americium ²⁴¹Am trong cảm biến giảm đi bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ ban đầu lúc mới mua (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 5. Dòng điện xoay chiều chạy trong một đoạn mạch có biểu thức i = 4,5cos (314t + π/3) ( t tính bằng giây; i tính bằng ampe). Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch điện đó là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 6. Một bình chứa khí nén ở áp suất 15,0MPa. Sau một thời gian sử dụng, khối lượng của bình giảm đi 1,2 kg và áp suất của khí trong bình khi đó là 5,0MPa. Coi khí trong bình là khí lí tưởng và nhiệt độ là không đổi. Khối lượng khí trong bình ban đầu bằng bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

___________

Mục đích tổ chức thi tốt nghiệp THPT 2025 là gì?

Căn cứ theo Mục 1 Phương án Tổ chức kỳ thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 4068/QĐ-BGDĐT 2025, mục đích tổ chức thi tốt nghiệp THPT 2025 để:

– Đánh giá đúng kết quả học tập của người học theo mục tiêu và chuẩn cần đạt theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2025

– Lấy kết quả thi để xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) và làm một trong các cơ sở để đánh giá chất lượng dạy, học của các cơ sở GDPT và công tác chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục.

– Cung cấp dữ liệu đủ độ tin cậy cho các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp sử dụng trong tuyển sinh theo tinh thần tự chủ.

Thí sinh thi tốt nghiệp THPT 2025 có bắt buộc thi môn Vật Lí không?

Căn cứ theo Mục 5 Phương án Tổ chức kỳ thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 4068/QĐ-BGDĐT 2025 quy định như sau:

Thí sinh thi bắt buộc môn Ngữ văn, môn Toán và 02 môn thí sinh tự chọn trong số các môn còn lại được học ở lớp 12 (Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ).

Đồng thời, căn cứ theo Điều 3 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BGDĐT quy định như sau:

Môn thi

Tổ chức kỳ thi gồm 03 buổi thi: 01 buổi thi môn Ngữ văn, 01 buổi thi môn Toán và 01 buổi thi của bài thi tự chọn gồm 02 môn thi trong số các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Công nghiệp), Công nghệ định hướng Nông nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Nông nghiệp), Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn).

Theo quy định này, các môn thi tốt nghiệp THPT 2025 bao gồm:

– Thi 02 môn bắt buộc: Toán và Ngữ văn.

– Thi 02 môn tự chọn trong số các môn sau: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp, Công nghệ định hướng Nông nghiệp, Ngoại ngữ.

Như vậy, kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 bắt buộc thí sinh phải thi môn Vật Lí.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận