Đề Luyện Thi TN THPT 2025 Môn Lịch sử Bám Sát Đề Minh Họa Giải Chi Tiết-Đề 4

Làm bài thi

Trong những năm gần đây, hình thức Đề thi trắc nghiệm vào Đại Học đã trở thành chuẩn đánh giá chủ yếu trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, đặc biệt đối với môn Lịch sử. Việc luyện tập với các đề thi bám sát cấu trúc minh họa do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố sẽ giúp học sinh làm quen với cách ra đề, xác định trọng tâm ôn tập và nâng cao kỹ năng xử lý câu hỏi trong thời gian giới hạn.

Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Lịch sử – Bám sát đề minh họa – Đề 4 là một phần trong chuỗi tài liệu thuộc chuyên mục Tổng hợp đề minh họa môn Lịch sử THPT QG, được thiết kế dựa trên nội dung, dạng câu hỏi và mức độ phân hóa của đề minh họa chính thức. Đề gồm 40 câu hỏi phủ đều các giai đoạn lịch sử Việt Nam và thế giới, có giải thích chi tiết giúp học sinh hiểu sâu kiến thức thay vì chỉ học thuộc lòng.

👉 Cùng dethitracnghiem thử sức với đề số 4 này để đánh giá mức độ sẵn sàng và từng bước chinh phục điểm cao môn Lịch sử trong kỳ thi THPT 2025!

Câu 1. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) đã tác động đến xã hội Việt Nam như thế nào?
A. Giai cấp phong kiến bị xóa bỏ.
B. Giai cấp nông dân được giải phóng.
C. Phân hóa sâu sắc các giai cấp cũ và làm nảy sinh thêm các giai cấp, tầng lớp mới.
C. Phân hóa sâu sắc các giai cấp cũ và làm nảy sinh thêm các giai cấp, tầng lớp mới.

Câu 2. Giai cấp nào sau đây có tinh thần cách mạng triệt để nhất, trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
A. Nông dân.
B. Tiểu tư sản.
C. Tư sản dân tộc.
D. Công nhân.

Câu 3. Tác phẩm “Đường Kách mệnh” (1927) của Nguyễn Ái Quốc là
A. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng.
B. Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
C. Tuyên ngôn Độc lập.
D. Tập hợp các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện cán bộ cách mạng ở Quảng Châu.

Câu 4. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) là
A. Kết thúc sự khủng hoảng về đường lối cứu nước.
B. Mở ra kỷ nguyên mới cho cách mạng Việt Nam.
C. Chấm dứt vai trò lãnh đạo của các giai cấp trước đó.
D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 5. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) và Luận cương chính trị (10/1930) có điểm giống nhau cơ bản về
A. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.
B. Phương pháp cách mạng.
C. Lực lượng lãnh đạo cách mạng.
C. Lực lượng lãnh đạo cách mạng.

Câu 6. Phong trào cách mạng 1930-1931 có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
A. Đánh dấu sự thắng thế của khuynh hướng tư sản.
B. Làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền thực dân phong kiến.
C. Chứng tỏ sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản.
C. Chứng tỏ sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản.

Câu 7. Giai đoạn 1936-1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuyển hướng chỉ đạo chiến lược từ đấu tranh bí mật, bất hợp pháp sang
A. Đấu tranh vũ trang.
B. Đấu tranh chính trị hòa bình.
C. Đấu tranh nghị trường là chủ yếu.
D. Đấu tranh công khai, hợp pháp, bán hợp pháp, kết hợp các hình thức.

Câu 8. Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1936-1939 là
A. Đánh đổ đế quốc Pháp, giành độc lập dân tộc.
B. Đánh đổ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày.
C. Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
D. Chuẩn bị Tổng khởi nghĩa vũ trang.

Câu 9. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5/1941) đã quyết định
A. Tiếp tục đặt nhiệm vụ chống phong kiến lên hàng đầu.
B. Đề ra chủ trương khởi nghĩa từng phần.
C. Thành lập Việt Nam giải phóng quân.
D. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, thành lập Mặt trận Việt Minh.

Câu 10. Mặt trận nào sau đây được thành lập theo chủ trương của Hội nghị Trung ương 8 (5/1941)?
A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Liên Việt.
D. Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

Câu 11. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) đã nhận định thời cơ cho Tổng khởi nghĩa sẽ chín muồi khi
A. Quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.
B. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
B. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

Câu 12. Thời cơ “ngàn năm có một” cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian
A. Từ khi Nhật đảo chính Pháp đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
B. Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
C. Từ khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đến khi Pháp quay trở lại.
D. Từ khi phát xít Đức đầu hàng Đồng minh đến khi phát xít Nhật đầu hàng.

Câu 13. Thắng lợi nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến ở Việt Nam?
A. Giành chính quyền ở Hà Nội (19/8).
B. Giành chính quyền ở Huế (23/8).
C. Vua Bảo Đại thoái vị (30/8).
D. Thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9).

Câu 14. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với thế giới là
A. Mở đầu kỷ nguyên giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. Góp phần vào chiến thắng chung của phe Đồng minh chống phát xít.
C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.
D. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ.

Câu 15. Sau Cách mạng tháng Tám 1945, khó khăn lớn nhất và cấp bách nhất đối với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
A. Nạn đói và nạn dốt.
B. Khó khăn về tài chính.
C. Thiếu kinh nghiệm quản lý nhà nước.
D. Ngoại xâm và nội phản cấu kết chống phá.

Câu 16. Sách lược nào sau đây được Đảng và Chính phủ ta thực hiện đối với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc sau Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Kiên quyết dùng vũ lực chống trả.
B. Hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc.
C. Liên minh với Pháp để chống Tưởng.
D. Kêu gọi sự ủng hộ của Liên Xô.

Câu 17. Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) có tính chất
A. Chỉ là cuộc chiến tranh nhân dân.
B. Chỉ là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
C. Chỉ là cuộc chiến tranh vệ quốc.
D. Chính nghĩa, tự vệ, toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh.

Câu 18. Chiến dịch nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp trong cuộc kháng chiến 1946-1954?
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947).
B. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
C. Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
B. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

Câu 19. Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 có ý nghĩa quan trọng là
A. Mở đầu cho giai đoạn phản công của ta.
B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve.
C. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
D. Ta giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

Câu 20. Kế hoạch Nava (1953) của Pháp ra đời trong bối cảnh
A. Pháp đã giành thắng lợi quân sự quyết định trên chiến trường.
B. Pháp bị sa lầy, gặp nhiều khó khăn, thất bại trên chiến trường Đông Dương.
C. Mỹ ngừng viện trợ cho Pháp.
D. Ta bị động phòng ngự.

Câu 21. Quyết định thay đổi phương châm tác chiến từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” trong Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là do ai đề xuất?
A. Hoàng Văn Thái.
B. Trần Đình Sỹ.
C. Lê Trọng Tấn.
D. Võ Nguyên Giáp.

Câu 22. Ý nghĩa quan trọng nhất của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) đối với Việt Nam là
A. Kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
B. Pháp phải rút hết quân khỏi Việt Nam.
C. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Câu 23. Sau năm 1954, đế quốc Mỹ đã thực hiện chính sách nào ở miền Nam Việt Nam?
A. Tôn trọng Hiệp định Giơ-ne-vơ, thúc đẩy tổng tuyển cử.
B. Giúp miền Nam xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
C. Thay chân Pháp, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự.
D. Rút hết quân về nước theo Hiệp định.

Câu 24. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định
A. Con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
B. Con đường giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai.
C. Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước.
D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 25. Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
A. Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mỹ.
C. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
C. Chuyệt cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Câu 26. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng
A. Quân đội Mỹ, quân đội đồng minh và quân đội Sài Gòn.
B. Quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ, với vũ khí và phương tiện chiến tranh Mỹ.
C. Quân đội Mỹ với ưu thế về hỏa lực và quân số.
D. Không quân và hải quân Mỹ đánh phá miền Bắc.

Câu 27. Chiến thắng nào sau đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mỹ trong “Chiến tranh đặc biệt”?
A. Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).
B. Chiến dịch Bình Giã (cuối 1964 – đầu 1965).
C. Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).
D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

Câu 28. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt cơ bản so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
A. Sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
B. Chỉ sử dụng không quân đánh phá miền Bắc.
C. Đưa quân viễn chinh Mỹ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.
D. Tập trung bình định “ấp chiến lược”.

Câu 29. Lực lượng quân sự chủ yếu được Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là
A. Quân đội Sài Gòn.
B. Quân viễn chinh Mỹ.
C. Quân đội đồng minh của Mỹ.
D. Cả B và C đều đúng.

Câu 30. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã
A. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
B. Buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh.
C. Mở ra giai đoạn đàm phán hòa bình tại Pa-ri.
D. Cả B và C đều đúng.

Câu 31. Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là
A. Giáng đòn bất ngờ, gây thiệt hại nặng nề cho Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
B. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.
C. Buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh, ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri.
C. Buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh, ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri.

Câu 32. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là sự tiếp tục và phát triển của chiến lược
A. Chiến tranh đơn phương.
B. Chiến tranh đặc biệt.
C. Chiến tranh cục bộ.
D. Chiến tranh thực dân kiểu mới.

Câu 33. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được thực hiện bằng lực lượng quân sự chủ yếu là
A. Quân đội Mỹ.
B. Quân đội Sài Gòn.
C. Quân đội đồng minh của Mỹ.
D. Cả A, B và C.

Câu 34. Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
A. Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào (1971).
B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không (1972).
D. Hiệp định Pa-ri (1973).

Câu 35. Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không (12/1972) của quân dân miền Bắc đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng B-52 của Mỹ vào
A. Hà Nội.
B. Hải Phòng.
C. Các mục tiêu ở miền Bắc.
D. Hà Nội, Hải Phòng và một số mục tiêu khác.

Câu 36. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (12/1972) có ý nghĩa quyết định nào sau đây?
A. Đánh bại hoàn toàn không quân Mỹ.
B. Buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pa-ri về Việt Nam.
C. Giành thắng lợi cuối cùng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
D. Bảo vệ vững chắc miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

Câu 37. Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết vào thời gian nào?
A. Ngày 27 tháng 1 năm 1972.
B. Ngày 27 tháng 1 năm 1973.
C. Ngày 27 tháng 1 năm 1974.
D. Ngày 27 tháng 1 năm 1975.

Câu 38. Theo Hiệp định Pa-ri (1973), các bên tham chiến ở miền Nam Việt Nam là
A. Một chính quyền (Chính quyền Sài Gòn).
B. Hai chính quyền (Chính quyền Sài Gòn và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam).
C. Ba lực lượng chính trị (Chính quyền Sài Gòn, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và lực lượng thứ ba).
B. Hai chính quyền (Chính quyền Sài Gòn và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam).

Câu 39. Sau Hiệp định Pa-ri (1973), tình hình miền Nam Việt Nam có đặc điểm
A. Hòa bình được lập lại, hai bên thực hiện ngừng bắn.
B. Mỹ rút quân nhưng chính quyền Sài Gòn tiếp tục phá hoại Hiệp định, chiến tranh vẫn tiếp diễn.
C. Cuộc đấu tranh chuyển hoàn toàn sang hình thức chính trị.
D. Ta đã kiểm soát hoàn toàn miền Nam.

Câu 40. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 của quân dân Việt Nam bắt đầu bằng chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
D. Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận