Trắc nghiệm đề thi đại học môn Địa lí – 35 câu trắc nghiệm ôn tập Địa lí thi THPT QG 2025 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai là một tài liệu ôn tập trọng tâm thuộc chương trình Đề thi trắc nghiệm vào Đại học, nằm trong Tổng hợp các dạng trắc nghiệm có trong đề thi môn Địa lí THPT QG. Bộ câu hỏi này được xây dựng nhằm củng cố kiến thức và nâng cao nhận thức của học sinh về các vấn đề môi trường và thiên tai ở Việt Nam cũng như trên thế giới, một chuyên đề thường xuất hiện trong đề thi chính thức của Bộ GD&ĐT.
Các câu hỏi tập trung vào các nội dung quan trọng như: nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường đất – nước – không khí, biến đổi khí hậu, suy giảm đa dạng sinh học, các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với thiên tai như bão, lũ, hạn hán, sạt lở đất, v.v… Dạng bài này không chỉ kiểm tra kiến thức lý thuyết mà còn yêu cầu học sinh biết phân tích biểu đồ, bảng số liệu và liên hệ với thực tiễn để đưa ra phương án xử lý phù hợp.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn bắt đầu ôn luyện với 45 câu hỏi trắc nghiệm chuyên đề Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai, chuẩn bị thật chắc chắn cho kỳ thi THPT Quốc gia 2025!
35 câu trắc nghiệm ôn tập Địa Lý thi THPT QG 2025 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Câu 1: Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường không biểu hiện trực tiếp ở sự gia tăng của thiên tai nào sau đây?
A. Hạn hán.
B. Ngập lụt.
C. Bão.
D. Động đất.
Câu 2: Thiên tai nào sau đây xảy ra bất thường và gây hậu quả rất nghiêm trọng ở miền núi nước ta?
A. Lũ quét.
B. Bão.
C. Hạn hán.
D. Ngập lụt.
Câu 3: Bão ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta tập trung nhiều nhất vào tháng IX chủ yếu do ảnh hưởng của
A. gió mùa Tây Nam.
B. dải hội tụ nhiệt đới.
C. “gió mùa Đông Nam”.
D. Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 4: Mùa bão ở nước ta chậm dần từ Bắc vào Nam là do
A. nhiệt độ tầng dân từ Bắc vào Nam.
B. sự di chuyển của dải hội tụ nhiệt đới.
C. sự di chuyển tâm bão từ Bắc vào Nam.
D. hoạt động của dòng biển theo mùa.
Câu 5: Hiện tượng nào sau đây đi cùng với bão?
A. Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng.
B. Gió yếu, mưa nhỏ, sóng biển bé, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng.
C. Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển không dâng cao, không ngập lụt.
D. Gió mạnh, không mưa, sóng biển to, nước biển bình thường, ngập lụt.
Câu 6: Thiên tai nào ở nước ta mà việc phòng chống phải luôn kết hợp chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, chống xói mòn ở miền núi?
A. Bão.
B. Hạn hán.
C. Sương muối.
D. Lốc.
Câu 7: Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
A. bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ.
B. xây hồ chứa nước chống khô hạn.
C. xây đê, kè chắn sóng, bão.
D. di dân đến các vùng khác.
Câu 8: Lũ quét là loại thiên tai bất thường vì
A. rất khó dự báo.
B. xảy ra ở khu vực địa hình chia cắt mạnh.
C. lượng mưa lớn trong thời gian rất ngắn.
D. lượng cát bùn nhiều.
Câu 9: Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn các vùng khác vì
A. lượng mưa ít.
B. lượng mưa đều.
C. địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.
D. mật độ dân cư thấp hơn, có ít công trình xây dựng lớn.
Câu 10: Vì sao miền Trung lũ quét muộn hơn ở miền Bắc?
A. Mùa mưa muộn.
B. Mưa đều.
C. Địa hình hẹp ngang.
D. Mùa mưa sớm.
Câu 11: Thiên tai nào không phải là tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
A. Động đất.
B. Ngập lụt.
C. Lũ quét.
D. Hạn hán.
Đáp án: A. Động đất.
Câu 12: Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để phòng chống khô hạn lâu dài ở nước ta?
A. Phòng chống cháy rừng.
B. Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
C. Bố trí nhiều trạm bơm nước.
D. Xây dựng các công trình thủy lợi hợp lý
Câu 13: Nội dung chủ yếu của Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là
A. đảm bảo sự bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
B. chú trọng việc bảo vệ môi trường chống ô nhiễm.
C. bảo vệ tài nguyên khỏi cạn kiệt và môi trường không ô nhiễm.
D. đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với sự phát triển bền vững.
Câu 14: Khó khăn lớn nhất trong công tác phòng chống bão ở nước ta hiện nay là
A. dự báo thời tiết chưa chính xác về mức độ ảnh hưởng.
B. người dân còn chủ quan, ít kinh nghiệm phòng tránh.
C. diễn biến bão phức tạp, đê kè xuống cấp, mất rừng phòng hộ.
D. chưa được quan tâm đúng mức, chỉ đạo chưa kịp thời.
Câu 15: Vùng nào sau đây có lũ lụt xảy ra thường xuyên trên diện rộng nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Bắc Trung Bộ.
Câu 16: Ngập úng ít gây hậu quả nghiêm trọng ở Trung Bộ vì
A. diện tích đồng bằng nhỏ.
B. không có nhiều sông
C. địa hình dốc ra biển và không có đê.
D. lượng mưa trung bình năm nhỏ.
Câu 17: Hiện tượng sương muối xảy ra nhiều nhất ở khu vực nào sau đây của nước ta?
A. Miền núi phía Bắc.
B. Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Vùng ven biển Trung Bộ.
D. Tây Nguyên.
Câu 18: Rét hại ít xảy ra ở khu vực nào sau đây?
A. Tây Bắc Bộ
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đông Bắc Bộ
D. ven biển Bắc Trung Bộ.
Câu 19: Biện pháp quan trọng nhất để giảm lũ ở vùng hạ lưu là
A. trồng rừng đầu nguồn.
B. trồng rừng ngập mặn.
C. xây dựng các đập thủy điện.
D. trồng cây công nghiệp lâu năm.
Câu 20: Loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính chất cục bộ ở địa phương nhưng diễn ra thường xuyên và gây thiệt hại không nhỏ?
A. Ngập úng, lũ quét và hạn hán.
B. Bão.
C. Lốc, mưa đá, sương muối.
D. Động đất.
Câu 21: Biện pháp nào sau đây có tác dụng phòng tránh bão có hiệu quả nhất?
A. có các biện pháp di rời khi bão đang hoạt động.
B. củng cố đê chắn sóng vùng ven biển.
C. huy động sức dân phòng tránh bão.
D. tăng cường các thiết bị dự báo chính xác.
Câu 22: Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do
A. lượng mưa lớn nhất nước
B. mưa lớn và triều cường.
C. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
D. hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.
Câu 23: Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của động đất?
A. Tây Nguyên.
B. Đông Bắc.
C. Đông Nam Bộ.
D. Tây Bắc.
Câu 24: Biện pháp nào sau đây không được áp dụng khi phòng chống bão?
A. Sơ tán người dân khi có bão.
B. Củng cố công trình đê biển.
C. Trồng rừng phòng hộ ven biển.
D. Khuyến khích tàu thuyền ra khơi.
Câu 25: Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung bộ có tác dụng chính là
A. điều hòa nguồn nước.
B. hạn chế tác hại của lũ.
C. chống xói mòn, rửa trôi.
D. hạn chế sự di chuyển của cồn cát.
Câu 26: Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất ở nước ta hiện nay là
A. củng cố đê chắn sóng ven biển.
B. nhanh chóng khắc phục hậu quả của bão.
C. huy động sức người, sức của để chống bão.
D. dự báo chính xác cấp độ và hướng đi chuyển.
Câu 27: Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do
A. mưa lớn và lũ nguồn về.
B. mật độ dân cư và xây dựng cao.
C. mưa lớn kết hợp với triều cường.
D. mật đất thấp, xung quanh có đê.
Câu 28: Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, xói mòn ở vùng núi do
A. trên biển, bão gây sóng to.
B. lượng mưa trong bão thường lớn.
C. bão là thiên tai bất thường.
D. bão thường có gió mạnh, lốc xoáy.
Câu 29: Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Trung Bộ nước ta là
A. mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển.
B. sông ngòi ngắn dốc, tập trung nước nhanh.
C. mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.
D. có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước ra biển.
Câu 30: Đâu không phải là nguyên nhân làm cho đồng bằng ở nước ta bị ngập lụt?
A. Mưa bão trên diện rộng, nước nguồn về.
B. Lũ tập trung trong các hệ thống sông lớn.
C. Mặt đất thấp, có đê bao bọc xung quanh.
D. Do sạt lở bờ biển, nước biển tràn qua đê.
Câu 31: Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng
A. suy giảm đa dạng sinh học và suy giảm tài nguyên nước.
B. suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học.
C. mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường.
D. suy giảm tài nguyên đất và suy giảm tài nguyên rừng.
Câu 32: Vùng nào sau đây ở nước ta ít chịu ảnh hưởng của bão nhất?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đồng bằng Sông Cửu Long.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 33: Thiên tai nào ở nước ta mang tính bất thường và khó phòng tránh?
A. Bão.
B. Ngập lụt.
C. Động đất.
D. Hạn hán.
Câu 34: Tại vùng biển nước ta, động đất tập trung chủ yếu ở
A. vịnh Bắc Bộ.
B. ven biển Bắc Trung Bộ.
C. vịnh Thái Lan.
D. ven biển Nam Trung Bộ.
Câu 35: Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta biểu hiện rõ nhất ở
A. ô nhiễm môi trường và gia tăng thiên tai.
B. sự gia tăng các thiên tai như bão, ngập lụt.
C. ô nhiễm môi trường và sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu.
D. sự gia tăng các thiên tai và biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu.
