42 Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi THPTQG môn Sinh học về Các Quy luật di truyền và biến dị

Làm bài thi

42 câu hỏi trắc nghiệm ôn thi THPTQG môn Sinh học về Các Quy luật di truyền và biến dị là một trong những nội dung quan trọng thuộc chương Tổng hợp các dạng trắc nghiệm có trong đề thi THPTQG – Môn Sinh học. Đây là chuyên mục tổng hợp các câu hỏi lý thuyết và bài tập vận dụng, tập trung vào những quy luật cơ bản và nâng cao của di truyền học – một phần kiến thức chiếm tỉ lệ lớn trong đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia, giúp học sinh lớp 12 ôn luyện chuyên sâu và vững chắc.

Các câu hỏi trong chủ đề này tập trung khai thác những kiến thức trọng tâm như: quy luật phân ly và phân ly độc lập của Menđen, tương tác gen (bổ sung, át chế, cộng gộp), di truyền liên kết – hoán vị gen, di truyền ngoài nhân, các dạng biến dị tổ hợp, đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể. Nội dung này thường đi kèm với các bài toán kết hợp nhiều quy luật di truyền, đòi hỏi học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết, kỹ năng đọc phân tích đề, xác định kiểu gen – kiểu hình, tỉ lệ phân li và lập sơ đồ lai. Đây là nhóm câu hỏi thường xuất hiện từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao trong đề thi chính thức của Bộ GD&ĐT.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn cùng tìm hiểu về đề trắc nghiệm này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

42 Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi THPTQG môn Sinh học về Các Quy luật di truyền và biến dị

Câu 1: Theo định luật phân li của Mendel, mỗi alen trong cặp alen sẽ phân li về một giao tử với xác suất như thế nào?
A. 50%.
B. 25%.
C. 75%.
D. 100%.

Câu 2: Kiểu gen nào sau đây được gọi là kiểu gen đồng hợp tử trội?
A. AA.
B. Aa.
C. aa.
D. A-.

Câu 3: Theo định luật phân li độc lập của Mendel, nếu hai gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì chúng sẽ:
A. Luôn di truyền cùng nhau.
B. Không di truyền.
C. Phân li độc lập trong quá trình giảm phân.
D. Liên kết hoàn toàn.

Câu 4: Cho biết alen A quy định tính trạng trội hoàn toàn so với alen a. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn?
A. AA x AA.
B. AA x aa.
C. AA x Aa.
D. Aa x Aa.

Câu 5: Hiện tượng di truyền liên kết gen là hiện tượng:
A. Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau cùng di truyền.
B. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể cùng di truyền.
C. Các gen phân li độc lập trong quá trình giảm phân.
D. Các alen của một gen phân li về các giao tử khác nhau.

Câu 6: Hoán vị gen xảy ra trong kì nào của quá trình giảm phân?
A. Kì đầu I.
B. Kì giữa I.
C. Kì sau I.
D. Kì cuối I.

Câu 7: Tần số hoán vị gen phản ánh điều gì?
A. Tổng số giao tử được tạo ra.
B. Số lượng cá thể trong quần thể.
C. Khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể.
D. Tỉ lệ các kiểu hình trong quần thể.

Câu 8: Di truyền liên kết giới tính là hiện tượng di truyền của các gen:
A. Nằm trên nhiễm sắc thể thường.
B. Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
C. Nằm trong tế bào chất.
D. Nằm ngoài nhân tế bào.

Câu 9: Ở người, bệnh mù màu đỏ – lục do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Một người phụ nữ bình thường có bố bị bệnh mù màu kết hôn với một người đàn ông bình thường. Xác suất để con trai của họ bị bệnh mù màu là bao nhiêu?
A. 0%.
B. 50%.
C. 25%.
D. 100%.

Câu 10: Di truyền ngoài nhiễm sắc thể là hiện tượng di truyền của các gen:
A. Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
B. Nằm trên nhiễm sắc thể thường.
C. Nằm trong các bào quan (ti thể, lục lạp).
D. Nằm ngoài tế bào.

Câu 11: Đột biến gen là những biến đổi xảy ra trong:
A. Cấu trúc của gen.
B. Số lượng nhiễm sắc thể.
C. Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
D. Số lượng gen.

Câu 12: Loại đột biến gen nào sau đây làm thay đổi khung đọc mã?
A. Thay thế một cặp nucleotide.
B. Thêm hoặc mất một cặp nucleotide.
C. Đảo vị trí một cặp nucleotide.
D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 13: Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi xảy ra trong:
A. Cấu trúc của gen.
B. Số lượng gen.
C. Cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể.
D. Trình tự nucleotide.

Câu 14: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể?
A. Mất đoạn.
B. Đảo đoạn.
C. Lặp đoạn.
D. Chuyển đoạn.

Câu 15: Hội chứng Down ở người là do:
A. Đột biến gen.
B. Thừa một nhiễm sắc thể số 21.
C. Mất một nhiễm sắc thể giới tính.
D. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Câu 16: Loại đột biến nào sau đây có thể làm thay đổi số lượng bộ nhiễm sắc thể trong tế bào?
A. Đột biến gen.
B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
C. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 17: Thường biến là những biến đổi về:
A. Kiểu gen.
B. Cấu trúc nhiễm sắc thể.
C. Kiểu hình do tác động của môi trường.
D. Trình tự nucleotide.

Câu 18: Tương tác gen là hiện tượng:
A. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể tác động lên nhau.
B. Các gen alen tác động lên nhau.
C. Các gen không alen tác động lên sự biểu hiện của một tính trạng.
D. Các gen đột biến tác động lên các gen bình thường.

Câu 19: Tính trạng số lượng (ví dụ: chiều cao, cân nặng) thường do:
A. Một gen duy nhất quy định.
B. Nhiều gen tương tác với nhau và chịu ảnh hưởng của môi trường.
C. Các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
D. Các gen nằm trong tế bào chất quy định.

Câu 20: Trong một thí nghiệm lai hai tính trạng, nếu tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 9:3:3:1, điều này chứng tỏ:
A. Có hiện tượng liên kết gen.
B. Có hiện tượng hoán vị gen.
C. Các gen phân li độc lập.
D. Các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

Câu 21: Tại sao các đột biến gen lặn thường ít được biểu hiện ra kiểu hình hơn so với các đột biến gen trội?
A. Vì gen lặn có tần số thấp hơn.
B. Vì gen lặn không có khả năng di truyền.
C. Vì gen lặn thường bị át chế bởi gen trội tương ứng.
D. Vì gen lặn chỉ biểu hiện ở trạng thái dị hợp.

Câu 22: Trong quá trình di truyền, vai trò của nhiễm sắc thể là gì?
A. Mang gen và truyền đạt thông tin di truyền.
B. Tổng hợp protein.
C. Cung cấp năng lượng cho tế bào.
D. Phân giải chất thải.

Câu 23: Yếu tố nào sau đây có thể làm tăng tần số đột biến trong quần thể?
A. Các tác nhân gây đột biến (tia phóng xạ, hóa chất).
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Di nhập gen.

Câu 24: Trong phép lai phân tích, mục đích chính là gì?
A. Tạo ra các tổ hợp gen mới.
B. Xác định kiểu gen của cá thể mang kiểu hình trội.
C. Tăng cường ưu thế lai.
D. Duy trì các dòng thuần chủng.

Câu 25: Tại sao hoán vị gen lại làm tăng sự đa dạng di truyền?
A. Vì nó tạo ra các alen mới.
B. Vì nó tạo ra các tổ hợp gen mới.
C. Vì nó làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể.
D. Vì nó làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể.

Câu 26: Loại đột biến số lượng nhiễm sắc thể nào sau đây tạo ra thể ba nhiễm (2n+1)?
A. Thể dị bội.
B. Thể đa bội.
C. Thể đơn bội.
D. Thể lưỡng bội.

Câu 27: Ở người, hội chứng Turner (XO) là do:
A. Thừa một nhiễm sắc thể số 21.
B. Mất một nhiễm sắc thể X.
C. Mất một nhiễm sắc thể Y.
D. Đột biến gen trên nhiễm sắc thể X.

Câu 28: Tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 ở đời con thường xuất hiện trong phép lai nào sau đây?
A. Phép lai một tính trạng giữa hai cá thể dị hợp.
B. Phép lai hai tính trạng giữa hai cá thể đồng hợp.
C. Phép lai phân tích một cơ thể dị hợp hai cặp gen.
D. Phép lai giữa hai cơ thể có kiểu gen giống nhau.

Câu 29: Loại alen nào sau đây chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử?
A. Alen trội.
B. Alen lặn.
C. Alen đồng trội.
D. Tất cả các loại alen trên.

Câu 30: Phát biểu nào sau đây không đúng về thường biến?
A. Thường biến không di truyền được.
B. Thường biến giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
C. Thường biến làm thay đổi kiểu hình.
D. Thường biến làm thay đổi kiểu gen.

Câu 31: Nguyên nhân gây ra hội chứng Down ở người là gì?
A. Đột biến gen.
B. Đột biến số lượng NST (thừa 1 NST 21).
C. Đột biến cấu trúc NST.
D. Đột biến ở ti thể.

Câu 32: Liên kết gen hoàn toàn có đặc điểm gì?
A. Các gen nằm trên các NST khác nhau cùng di truyền.
B. Xảy ra trao đổi chéo giữa các gen.
C. Các gen nằm trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.
D. Làm tăng tính đa dạng di truyền.

Câu 33: Tần số hoán vị gen tối đa có thể đạt được là bao nhiêu?
A. 25%.
B. 50%.
C. 75%.
D. 100%.

Câu 34: Alen nào sau đây chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử?
A. Alen nằm trên NST thường.
B. Alen trội nằm trên NST giới tính X.
C. Alen lặn nằm trên NST giới tính X.
D. Alen nằm trên NST Y.

Câu 35: Hiện tượng nào sau đây là một ví dụ về di truyền ngoài nhân?
A. Bệnh mù màu ở người.
B. Bệnh máu khó đông ở người.
C. Màu lá ở cây hoa phấn.
D. Tính trạng chiều cao cây.

Câu 36: Tại sao các đột biến gen lặn có hại lại có thể tồn tại trong quần thể?
A. Vì chúng luôn được biểu hiện ra kiểu hình.
B. Vì chúng làm tăng khả năng thích nghi của cơ thể.
C. Vì chúng thường bị át chế bởi alen trội và chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp.
D. Vì chúng không có tác động đến đời sống của sinh vật.

Câu 37: Yếu tố nào có vai trò quan trọng trong việc tạo ra các tổ hợp gen mới trong quá trình sinh sản hữu tính?
A. Đột biến.
B. Thường biến.
C. Hoán vị gen và phân li độc lập của các NST.
D. Chọn lọc tự nhiên.

Câu 38: Mục đích của việc lập bản đồ di truyền là gì?
A. Tìm ra các gen gây bệnh.
B. Xác định vị trí và khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST.
C. Chỉnh sửa các gen bị đột biến.
D. Thay đổi kiểu gen của sinh vật.

Câu 39: Tính trạng nào sau đây thường ít chịu ảnh hưởng của môi trường?
A. Chiều cao cây.
B. Cân nặng cơ thể.
C. Sản lượng sữa của bò.
D. Nhóm máu ở người.

Câu 40: Ở một loài, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ, alen b quy định hoa trắng. Cho hai cây dị hợp về hai cặp gen (AaBb) lai với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 9 cao, đỏ : 3 cao, trắng : 3 thấp, đỏ : 1 thấp, trắng. Kết quả này cho thấy:
A. Các gen A và B liên kết hoàn toàn.
B. Các gen A và B phân li độc lập.
C. Có hiện tượng tương tác gen giữa các gen A và B.
D. Có hiện tượng hoán vị gen xảy ra.

Câu 41: Phép lai nào thường được sử dụng để kiểm tra kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội?
A. Lai phân tích.
B. Lai thuận nghịch.
C. Lai khác dòng.
D. Tự thụ phấn.

Câu 42: Điều kiện nào sau đây không đảm bảo nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?
A. Quần thể có kích thước lớn.
B. Các cá thể giao phối ngẫu nhiên.
C. Không có đột biến.
D. Có chọn lọc tự nhiên tác động.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận