Trắc nghiệm Cơ sở dữ liệu Bài 41: Khử trùng các phụ thuộc hàm là một trong những đề thi thuộc Chương 6: PHỤ THUỘC HÀM VÀ KHÓA trong học phần Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin cấp độ Đại học. Đây là phần học tiếp tục đi sâu vào lý thuyết Phụ thuộc hàm, giới thiệu một khái niệm quan trọng để tối giản hóa tập hợp các phụ thuộc hàm: Tập bao phủ tối thiểu (Minimal Cover).
Trong bài học này, người học cần nắm vững định nghĩa Tập bao phủ tối thiểu (Minimal Cover) của một tập các phụ thuộc hàm, hiểu rõ các tính chất của nó, và quan trọng nhất là biết các bước để tìm một Tập bao phủ tối thiểu từ một tập phụ thuộc hàm bất kỳ. Đây là kỹ năng nền tảng để phân tích cấu trúc dữ liệu và áp dụng quá trình chuẩn hóa một cách hiệu quả.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Trắc nghiệm Cơ sở dữ liệu Bài 41: Khử trùng các phụ thuộc hàm
Câu 1.Tập bao phủ tối thiểu (Minimal Cover) F_min của một tập phụ thuộc hàm F là gì?
A. Một tập con của F có ít phụ thuộc hàm nhất.
B. Tập hợp tất cả các phụ thuộc hàm trong F.
C. Một tập các phụ thuộc hàm F_min sao cho F_min tương đương với F (bao phủ F), vế phải của mỗi phụ thuộc hàm trong F_min chỉ chứa một thuộc tính, và F_min là “tối thiểu” (không chứa phụ thuộc hàm hoặc thuộc tính dư thừa).
D. Tập hợp các Khóa chính của quan hệ.
Câu 2.Một trong những tính chất quan trọng của Tập bao phủ tối thiểu (Minimal Cover) là gì?
A. Mỗi phụ thuộc hàm trong đó có vế phải là tập hợp nhiều thuộc tính.
B. Nó chứa tất cả các phụ thuộc hàm có thể suy diễn từ tập gốc.
C. Mỗi phụ thuộc hàm trong đó có vế phải chỉ chứa MỘT thuộc tính duy nhất.
D. Nó có số lượng phụ thuộc hàm lớn nhất có thể.
Câu 3.Tính chất nào sau đây KHÔNG phải là yêu cầu đối với một Tập bao phủ tối thiểu F_min của tập phụ thuộc hàm F?
A. F_min+ = F+ (F_min bao phủ F).
B. Vế phải của mỗi phụ thuộc hàm trong F_min là một thuộc tính đơn.
C. Không có phụ thuộc hàm nào trong F_min là dư thừa (redundant).
D. Mỗi thuộc tính trong vế trái của mỗi phụ thuộc hàm trong F_min đều là Khóa chính.
Câu 4.Phụ thuộc hàm X \( \rightarrow \) Y trong tập F được gọi là dư thừa (redundant) nếu:
A. X là Khóa chính.
B. Y là thuộc tính đơn.
C. Việc loại bỏ X \( \rightarrow \) Y khỏi F không làm thay đổi bao đóng của F (tức là F+ = (F – {X \( \rightarrow \) Y})+) .
D. X và Y là cùng một thuộc tính.
Câu 5.Mục đích chính của việc tìm Tập bao phủ tối thiểu (Minimal Cover) là gì?
A. Tăng cường sự dư thừa dữ liệu.
B. Làm cho việc suy diễn phụ thuộc hàm phức tạp hơn.
C. Đơn giản hóa tập hợp các phụ thuộc hàm trong khi vẫn giữ nguyên sức mạnh suy diễn, giúp phân tích và thiết kế CSDL dễ dàng hơn (đặc biệt trong chuẩn hóa).
D. Tìm tất cả các Khóa dự phòng.
Câu 6.Bước đầu tiên để tìm Tập bao phủ tối thiểu của một tập phụ thuộc hàm F là gì?
A. Loại bỏ các phụ thuộc hàm dư thừa.
B. Loại bỏ các thuộc tính dư thừa ở vế trái.
C. Chuẩn hóa các phụ thuộc hàm: đảm bảo vế phải của mỗi phụ thuộc hàm chỉ chứa một thuộc tính đơn.
D. Tính bao đóng của F.
Câu 7.Cho phụ thuộc hàm A \( \rightarrow \) BCD. Sau bước chuẩn hóa vế phải trong thuật toán tìm Minimal Cover, phụ thuộc hàm này sẽ được thay thế bằng những phụ thuộc hàm nào?
A. ABC \( \rightarrow \) D.
B. A \( \rightarrow \) BCD.
C. A \( \rightarrow \) B, A \( \rightarrow \) C, A \( \rightarrow \) D.
D. B \( \rightarrow \) A, C \( \rightarrow \) A, D \( \rightarrow \) A.
Câu 8.Bước thứ hai để tìm Tập bao phủ tối thiểu của một tập phụ thuộc hàm F (sau khi chuẩn hóa vế phải) là gì?
A. Kiểm tra xem tập kết quả có bao phủ tập gốc không.
B. Loại bỏ các thuộc tính dư thừa ở vế trái.
C. Loại bỏ các phụ thuộc hàm dư thừa (redundant functional dependencies).
D. Thêm các phụ thuộc hàm suy diễn được.
Câu 9.Để kiểm tra xem một phụ thuộc hàm X \( \rightarrow \) Y có dư thừa trong tập F hay không (sau khi chuẩn hóa vế phải), ta có thể làm gì?
A. Kiểm tra xem X \( \rightarrow \) Y có trong F+ không.
B. Kiểm tra xem X \( \rightarrow \) Y có phải là Khóa chính không.
C. Kiểm tra xem Y có thuộc về bao đóng của X trong tập F – {X \( \rightarrow \) Y} không. (tức là Y \( \in \) (F – {X \( \rightarrow \) Y})+ ).
D. Kiểm tra xem X có xác định Y không.
Câu 10.Bước thứ ba và cuối cùng để tìm Tập bao phủ tối thiểu của một tập phụ thuộc hàm F (sau khi chuẩn hóa vế phải và loại bỏ phụ thuộc hàm dư thừa) là gì?
A. Kiểm tra tính duy nhất của kết quả.
B. Loại bỏ các thuộc tính dư thừa (redundant attributes) ở vế trái của các phụ thuộc hàm còn lại.
C. Tính bao đóng của tập kết quả.
D. Sắp xếp lại các phụ thuộc hàm.
Câu 11.Trong phụ thuộc hàm XY \( \rightarrow \) Z, để kiểm tra xem X có dư thừa ở vế trái hay không, ta cần kiểm tra điều kiện nào?
A. X \( \rightarrow \) Z có suy diễn từ F không.
B. Y \( \rightarrow \) Z có suy diễn từ F không.
C. (XY – {X})+ chứa Z không.
D. (Y)+ chứa Z không (nếu (Y)+ chứa Z thì XY \( \rightarrow \) Z có thể thay thế bằng Y \( \rightarrow \) Z, tức X dư thừa).
Câu 12.Trong phụ thuộc hàm XY \( \rightarrow \) Z, để kiểm tra xem Y có dư thừa ở vế trái hay không, ta cần kiểm tra điều kiện nào?
A. (Y)+ chứa Z không.
B. (X)+ chứa Z không (nếu (X)+ chứa Z thì XY \( \rightarrow \) Z có thể thay thế bằng X \( \rightarrow \) Z, tức Y dư thừa).
C. (XY – {Y})+ chứa Z không.
D. X \( \rightarrow \) Z có suy diễn từ F không.
Câu 13.Một tập hợp các phụ thuộc hàm CÓ THỂ có nhiều hơn một Tập bao phủ tối thiểu khác nhau. Phát biểu này đúng hay sai?
A. Đúng, một tập phụ thuộc hàm có thể có nhiều Tập bao phủ tối thiểu khác nhau nhưng tương đương về bao đóng.
B. Sai, Tập bao phủ tối thiểu là duy nhất.
C. Chỉ đúng khi tập gốc có ít hơn 3 phụ thuộc hàm.
D. Chỉ đúng khi tập gốc chứa phụ thuộc hàm bắc cầu.
Câu 14.Tập bao phủ tối thiểu F_min của F có bao đóng như thế nào so với bao đóng của F (F+)?
A. F_min+ là tập con thực sự của F+.
B. F_min+ là tập cha thực sự của F+.
C. F_min+ = F+ (tương đương).
D. Không có mối liên hệ.
Câu 15.Việc tìm Tập bao phủ tối thiểu là bước chuẩn bị quan trọng cho quá trình nào trong thiết kế CSDL?
A. Thu thập yêu cầu.
B. Vẽ sơ đồ ERD.
C. Triển khai CSDL.
D. Phân rã (Decomposition) quan hệ để đạt các dạng chuẩn (Normalization).
Câu 16.Nếu vế phải của một phụ thuộc hàm trong tập F chứa nhiều thuộc tính (ví dụ: A \( \rightarrow \) BC), tại sao cần phân rã nó thành các phụ thuộc hàm với vế phải đơn (A \( \rightarrow \) B, A \( \rightarrow \) C) trong bước đầu tiên của thuật toán tìm Minimal Cover?
A. Để tăng số lượng phụ thuộc hàm.
B. Để làm cho vế trái phức tạp hơn.
C. Để dễ dàng kiểm tra tính dư thừa của từng thuộc tính đơn lẻ ở vế phải.
D. Để loại bỏ phụ thuộc hàm dư thừa.
Câu 17.Cho tập phụ thuộc hàm F = {A \( \rightarrow \) B, B \( \rightarrow \) C, AC \( \rightarrow \) D}. Phụ thuộc hàm nào có khả năng bị loại bỏ khi tìm Minimal Cover?
A. A \( \rightarrow \) B.
B. B \( \rightarrow \) C.
C. AC \( \rightarrow \) D (Vì A \( \rightarrow \) B và B \( \rightarrow \) C suy ra A \( \rightarrow \) C, và AC \( \rightarrow \) D có thể được viết lại là A \( \rightarrow \) D, sau đó kiểm tra A \( \rightarrow \) D có suy diễn từ {A \( \rightarrow \) B, B \( \rightarrow \) C} không). Thực tế, A \( \rightarrow \) B, B \( \rightarrow \) C suy ra A \( \rightarrow \) C. Với {A \( \rightarrow \) B, B \( \rightarrow \) C}, (AC)+ = {A, C} + {B} + {D} = ABCD. Với {A \( \rightarrow \) B, B \( \rightarrow \) C} U {AC \( \rightarrow \) D}, (AC)+ cũng là ABCD. Tuy nhiên, nếu xem xét lại, (A)+ từ {A \( \rightarrow \) B, B \( \rightarrow \) C} là {A, B, C}. Vì C \( \in \) (A)+, phụ thuộc hàm A \( \rightarrow \) C suy diễn được. AC \( \rightarrow \) D có vế trái là AC. Ta cần kiểm tra xem (A)+ (bao đóng của A) trong tập {A \( \rightarrow \) B, B \( \rightarrow \) C} có chứa D không. (A)+ = ABCD. Tức là A xác định D. Do đó AC \( \rightarrow \) D là dư thừa.
D. Không có phụ thuộc hàm nào dư thừa.
Câu 18.Cho tập phụ thuộc hàm F = {AB \( \rightarrow \) C, A \( \rightarrow \) C}. Phụ thuộc hàm nào có khả năng bị loại bỏ khi tìm Minimal Cover?
A. AB \( \rightarrow \) C.
B. A \( \rightarrow \) C. (Vì A \( \rightarrow \) C là một tập con của AB \( \rightarrow \) C khi A xác định C). Ngược lại, nếu A \( \rightarrow \) C tồn tại, thì AB \( \rightarrow \) C luôn suy diễn được từ luật Áp dụng. Do đó AB \( \rightarrow \) C không dư thừa nếu A \( \rightarrow \) C không tồn tại. Nhưng nếu A \( \rightarrow \) C tồn tại, thì AB \( \rightarrow \) C suy diễn được. Cần kiểm tra xem A \( \rightarrow \) C có dư thừa không. F – {A \( \rightarrow \) C} = {AB \( \rightarrow \) C}. (A)+ từ {AB \( \rightarrow \) C} là {A}. Không chứa C. Vậy A \( \rightarrow \) C không dư thừa. Ngược lại, xét AB \( \rightarrow \) C có dư thừa không trong {A \( \rightarrow \) C}. (AB)+ từ {A \( \rightarrow \) C} là {A, B, C}. Chứa C. Vậy AB \( \rightarrow \) C dư thừa trong {A \( \rightarrow \) C}. Do đó A \( \rightarrow \) C được giữ lại.
C. Cả hai đều dư thừa.
D. Không có phụ thuộc hàm nào dư thừa.
Câu 19.Cho phụ thuộc hàm ABC \( \rightarrow \) D. Sau bước chuẩn hóa vế phải, nó trở thành ABC \( \rightarrow \) D. Sau đó, để kiểm tra thuộc tính A có dư thừa ở vế trái hay không, ta kiểm tra điều kiện nào?
A. (ABC – {A})+ chứa D không trong tập phụ thuộc hàm đã chuẩn hóa vế phải.
B. (BC)+ chứa D không trong tập phụ thuộc hàm gốc.
C. (BC)+ chứa D không trong tập phụ thuộc hàm đã chuẩn hóa vế phải (trừ đi phụ thuộc hàm ABC \( \rightarrow \) D). Cụ thể, kiểm tra xem D \( \in \) (BC)+ trong F. Nếu C và D suy diễn từ BC trong F, thì A là dư thừa.
D. A \( \rightarrow \) D có suy diễn từ F không.
Câu 20.Trong Tập bao phủ tối thiểu, vế trái của các phụ thuộc hàm có nhất thiết phải là Khóa dự phòng không?
A. Có, luôn luôn.
B. Không, vế trái có thể là bất kỳ tập thuộc tính nào xác định duy nhất vế phải đó.
C. Chỉ khi vế phải là thuộc tính khóa.
D. Chỉ khi vế phải là thuộc tính không khóa.
Câu 21.Tập bao phủ tối thiểu là một tập hợp các phụ thuộc hàm nào?
A. Gốc.
B. Suy diễn.
C. Đơn giản và không dư thừa, nhưng bao phủ tập gốc.
D. Chỉ chứa Khóa chính.
Câu 22.Quá trình “khử trùng” các phụ thuộc hàm để tìm Minimal Cover là một phần của giai đoạn thiết kế CSDL nào?
A. Thiết kế Khái niệm.
B. Thiết kế Vật lý.
C. Triển khai.
D. Phân tích và Chuẩn hóa (giai đoạn Thiết kế Logic).
Câu 23.Một tính chất quan trọng của việc loại bỏ thuộc tính dư thừa ở vế trái là:
A. Nó làm tăng số lượng phụ thuộc hàm.
B. Nó giảm thiểu vế trái của các phụ thuộc hàm mà không làm thay đổi bao đóng của chúng.
C. Nó làm cho vế phải phức tạp hơn.
D. Nó chỉ áp dụng cho thuộc tính Khóa chính.
Câu 24.Nếu Tập bao phủ tối thiểu của F là G, thì bất kỳ truy vấn nào có thể biểu diễn bằng các phụ thuộc hàm trong F đều có thể biểu diễn bằng các phụ thuộc hàm trong G không?
A. Có, G chứa tất cả các phụ thuộc hàm của F.
B. Không, G là tập con nhỏ hơn.
C. Có, vì G và F có cùng bao đóng (G \( \equiv \) F).
D. Chỉ khi các truy vấn đơn giản.
Câu 25.Việc đảm bảo rằng vế phải của mỗi phụ thuộc hàm trong Minimal Cover chỉ là một thuộc tính đơn được gọi là gì?
A. Tối thiểu hóa vế trái.
B. Loại bỏ phụ thuộc hàm dư thừa.
C. Chuẩn hóa vế phải.
D. Tìm khóa.
