Trắc Nghiệm Tâm Lý Học Giáo Dục Chương 4 là một đề ôn tập thuộc học phần Tâm lý học Giáo dục, dành cho sinh viên ngành Sư phạm và Khoa học Giáo dục tại Trường Đại học Sư phạm Huế (HUE University of Education). Bộ đề trắc nghiệm đại học được biên soạn bởi TS. Lê Văn Minh, giảng viên Khoa Tâm lý – Giáo dục, vào năm 2024, tập trung vào chương 4 với nội dung: “Hoạt động học và vai trò của giáo viên trong quá trình dạy học”. Chương này giúp sinh viên hiểu sâu về đặc điểm tâm lý của hoạt động học, các yếu tố tác động đến hiệu quả học tập và phương pháp sư phạm phù hợp với từng đối tượng học sinh.
Bộ đề ôn tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiệu quả với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phong phú, có đáp án và lời giải chi tiết. Sinh viên có thể luyện tập mọi lúc, mọi nơi, lưu đề yêu thích và theo dõi tiến độ học tập qua các công cụ trực quan. Đây là nguồn tài liệu thiết thực giúp sinh viên củng cố kiến thức chương 4 và tự tin bước vào kỳ kiểm tra môn Tâm lý học Giáo dục.
Trắc Nghiệm Tâm Lý học giáo dục Trường Đại học Sư phạm Huế
Câu 1. Luận điểm nào sau đây phản ánh chính xác nhất bản chất tâm lý của hoạt động dạy?
A. Là quá trình người dạy truyền đạt lại một cách nguyên vẹn hệ thống tri thức, kỹ năng đã được quy định sẵn trong chương trình cho người học.
B. Là hoạt động của người dạy nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của người học.
C. Là hoạt động tổ chức và định hướng hoạt động học của học sinh.
D. Là hoạt động lao động trí óc phức tạp của người giáo viên, trong đó sản phẩm cuối cùng là bài giảng.
Câu 2. Trong cấu trúc nhân cách người giáo viên, yếu tố nào được xem là nền tảng, có vai trò định hướng cho toàn bộ hệ thống năng lực và phẩm chất sư phạm?
A. Năng lực tổ chức hoạt động sư phạm.
B. Các phẩm chất ý chí như kiên trì, dũng cảm.
C. Các kỹ năng giao tiếp và ứng xử sư phạm.
D. Thế giới quan khoa học và lý tưởng giáo dục.
Câu 3. Một giáo viên nhận thấy lớp học có nhiều học sinh với mức độ tiếp thu khác nhau… Hành động này thể hiện rõ nhất năng lực sư phạm nào?
A. Năng lực đánh giá kết quả học tập.
B. Năng lực giao tiếp sư phạm.
C. Năng lực phân hóa dạy học.
D. Năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục.
Câu 4. Phong cách lãnh đạo sư phạm… được gọi là gì?
A. Phong cách độc đoán.
B. Phong cách tự do.
C. Phong cách dân chủ.
D. Phong cách can thiệp tối thiểu.
Câu 5. “Uy tín thật” của người giáo viên được hình thành chủ yếu dựa trên cơ sở nào?
A. Sự áp đặt quyền lực và các quy định nghiêm khắc để học sinh phải tuân thủ.
B. Sự dễ dãi, nuông chiều, cho điểm cao để được lòng học sinh.
C. Sự kết hợp giữa tài năng, đạo đức và tình yêu nghề.
D. Chức vụ và thâm niên công tác lâu năm trong ngành giáo dục.
Câu 6. Khi giao tiếp với học sinh, kỹ năng “lắng nghe thấu cảm”…
A. Đặt mình vào vị trí học sinh để hiểu cảm xúc và suy nghĩ.
B. Chỉ tập trung vào nội dung thông tin mà học sinh nói…
C. Nghe để tìm ra những điểm sai…
D. Giả vờ lắng nghe nhưng thực chất…
Câu 7. Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc về nhóm năng lực dạy học của người giáo viên?
A. Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục.
B. Tri thức và tầm hiểu biết sâu rộng về môn mình dạy…
C. Năng lực quản lý tài chính cá nhân.
D. Năng lực chế biến tài liệu học tập…
Câu 8. Một giáo viên thường xuyên sử dụng những lời nhận xét tiêu cực…
A. Học sinh sẽ tiến bộ nhanh hơn vì cảm thấy xấu hổ.
B. Học sinh sẽ trở nên thân thiết hơn…
C. Gây rào cản tâm lý, làm học sinh mất tự tin và động lực.
D. Giúp duy trì kỷ luật lớp học hiệu quả.
Câu 9. “Tri giác sư phạm”…
A. Chỉ cần quan sát các biểu hiện hành vi bên ngoài của học sinh là đủ.
B. Nhận biết nhanh cảm xúc và diễn biến tâm lý qua hành vi bên ngoài.
C. Áp đặt suy nghĩ và kinh nghiệm của mình lên học sinh.
D. Ghi nhớ máy móc hồ sơ học sinh.
Câu 10. Trong các tình huống sư phạm bất ngờ, năng lực nào của người giáo viên được thể hiện rõ nét nhất…?
A. Năng lực lập kế hoạch bài dạy.
B. Năng lực nghiên cứu khoa học.
C. Năng lực làm công tác chủ nhiệm.
D. Khả năng ứng phó linh hoạt và sáng tạo.
Câu 11. Đâu là biểu hiện của “uy tín giả” ở người giáo viên?
A. Giáo viên tạo được sự kính trọng…
B. Dựa vào mối quan hệ hoặc quyền lực cấp trên để tạo ảnh hưởng.
C. Giáo viên luôn công bằng, khách quan…
D. Giáo viên là một tấm gương tự học…
Câu 12. Theo quan điểm tâm lý học, để thực hiện hoạt động dạy học hiệu quả…
A. Là người truyền đạt thông tin một chiều.
B. Là người kiểm soát và trừng phạt.
C. Là người bạn dễ dãi…
D. Người tổ chức, truyền cảm hứng và đồng hành cùng học sinh.
Câu 13. Năng lực ngôn ngữ của giáo viên…
A. Khả năng sử dụng nhiều thuật ngữ khoa học phức tạp…
B. Khả năng nói to…
C. Diễn đạt nội dung chính xác, biểu cảm, phù hợp với học sinh.
D. Khả năng nói nhanh để truyền đạt nhiều kiến thức…
Câu 14. Khi một giáo viên nói: “Tôi hiểu rằng em đang cảm thấy rất thất vọng về kết quả…”
A. Kỹ năng đặt câu hỏi.
B. Kỹ năng phản hồi, đồng cảm.
C. Kỹ năng thuyết trình.
D. Kỹ năng ra lệnh.
Câu 15. Sự khác biệt cốt lõi giữa phong cách giáo viên độc đoán và giáo viên có uy tín là gì?
A. Độc đoán dựa vào sợ hãi; uy tín dựa vào sự kính trọng của học sinh.
B. Cả hai đều duy trì trật tự lớp học…
C. Giáo viên độc đoán quan tâm đến kết quả…
D. Không có sự khác biệt…
Câu 16. Phẩm chất nào sau đây thể hiện tình yêu thương học sinh một cách đúng đắn và có tính giáo dục?
A. Bao che, dung túng cho mọi khuyết điểm của học sinh.
B. Luôn cho học sinh điểm cao một cách dễ dàng.
C. Yêu cầu cao hợp lý, tôn trọng và tin tưởng học sinh.
D. Giữ khoảng cách, lạnh lùng để học sinh không “nhờn”.
Câu 17. Một giáo viên mới ra trường cảm thấy lo lắng, tự ti về năng lực của mình…
A. Sự tự đánh giá và ý thức nghề nghiệp.
B. Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
C. Kiến thức về môn học chuyên ngành.
D. Khả năng tổ chức các hoạt động ngoại khóa.
Câu 18. “Tính khoa học” trong thế giới quan của người giáo viên được biểu hiện qua:
A. Luôn tin tưởng một cách mù quáng vào các lý thuyết đã có.
B. Chỉ quan tâm đến các môn khoa học tự nhiên.
C. Nhìn nhận khách quan và phân tích thông tin có phê phán.
D. Luôn áp dụng máy móc các công thức, định lý vào thực tiễn.
Câu 19. Việc giáo viên dành thời gian sau giờ học để tìm hiểu hoàn cảnh gia đình, sở thích, khó khăn của từng học sinh thể hiện rõ nhất năng lực sư phạm nào?
A. Năng lực thiết kế bài dạy.
B. Năng lực hiểu học sinh.
C. Năng lực diễn đạt.
D. Năng lực nghiên cứu khoa học.
Câu 20. Một giáo viên luôn bắt đầu giờ học đúng giờ… có tác dụng giáo dục quan trọng nhất là:
A. Chỉ để được ban giám hiệu khen thưởng.
B. Thể hiện quyền lực của giáo viên.
C. Giáo dục học sinh về kỷ luật và trách nhiệm.
D. Làm cho giờ học trở nên căng thẳng và áp lực hơn.
Câu 21. Khi xử lý một tình huống học sinh vi phạm kỷ luật…
A. Đuổi ngay học sinh ra khỏi lớp để làm gương.
B. Mắng chửi, hạ nhục học sinh trước cả lớp.
C. Bình tĩnh tìm nguyên nhân và đưa hướng khắc phục tích cực.
D. Phớt lờ để tránh xung đột.
Câu 22. Trong giao tiếp sư phạm, việc sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ…
A. Biểu đạt thái độ, tạo không khí thuận lợi và tăng hiệu quả giao tiếp.
B. Không có vai trò gì đáng kể…
C. Chỉ làm bài giảng sinh động, không ảnh hưởng đến tâm lý.
D. Thường gây mất tập trung…
Câu 23. Năng lực giáo dục của người giáo viên được hiểu là:
A. Chỉ giới hạn trong việc truyền thụ tri thức…
B. Khả năng tổ chức các hoạt động vui chơi…
C. Tổ chức đời sống, hoạt động để hình thành nhân cách.
D. Khả năng áp đặt tiêu chuẩn đạo đức cứng nhắc.
Câu 24. Đâu là một rào cản tâm lý phổ biến trong giao tiếp giữa giáo viên và học sinh?
A. Sự đồng cảm và thấu hiểu…
B. Định kiến và khuôn mẫu của giáo viên về học sinh.
C. Môi trường lớp học dân chủ…
D. Sự chuẩn bị bài giảng kỹ lưỡng…
Câu 25. Một giáo viên có phong cách tự do (laissez-faire) thường có biểu hiện nào?
A. Can thiệp sâu vào mọi hoạt động…
B. Ra quyết định một mình…
C. Ít tham gia, để học sinh tự phát triển thiếu định hướng.
D. Cùng học sinh bàn bạc…
Câu 26. Yếu tố nào sau đây là cốt lõi, tạo nên sự khác biệt giữa lao động của người giáo viên…?
A. Đối tượng lao động là tri thức.
B. Công cụ lao động là sách vở và thiết bị dạy học.
C. Sản phẩm lao động là bài giảng.
D. Đối tượng và sản phẩm là nhân cách học sinh đang hình thành.
Câu 27. Để xây dựng bầu không khí tâm lý tích cực trong lớp học…
A. Tạo môi trường an toàn, tôn trọng và hợp tác.
B. Thiết lập hệ thống quy tắc nghiêm khắc…
C. Luôn tạo ra sự cạnh tranh gay gắt…
D. Chỉ tập trung vào học sinh giỏi…
Câu 28. “Lòng yêu nghề” của người giáo viên được biểu hiện cụ thể qua hành động nào?
A. Chỉ hài lòng với mức lương và đãi ngộ.
B. Luôn học hỏi, đổi mới, nâng cao chuyên môn.
C. Coi việc dạy học chỉ là kiếm sống…
D. Thường xuyên phàn nàn…
Câu 29. Năng lực phân phối chú ý của người giáo viên cho phép họ làm gì?
A. Chỉ tập trung vào một học sinh…
B. Vừa bao quát lớp, vừa dạy, vừa quan sát học sinh cá biệt.
C. Dễ bị phân tâm bởi tác động bên ngoài.
D. Chuyển chú ý một cách chậm chạp…
Câu 30. Khái niệm nào mô tả đúng nhất về kỹ năng của người giáo viên trong việc tạo ra một môi trường học tập có trật tự…?
A. Kỹ năng thuyết trình.
B. Kỹ năng đánh giá.
C. Kỹ năng giao tiếp.
D. Kỹ năng quản lý lớp học.
