Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Toán Học (Tư Duy Định Lượng) – Đề 3
Câu 1 Nhận biết
Câu 1: Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, có một cái gương phẳng nằm trên trục $Ox$. Một tia sáng xuất phát từ điểm $B(1;2)$, chiếu vào gương tại điểm $A(\alpha;0)$, tia phản xạ đi qua $R(5;3)$. Giá trị của $\alpha$ bằng

Điền đáp án: (“1”)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m \in [-10;10]$ để bất phương trình $m x^2 > 2$ có nghiệm?

  • A.
    21.
  • B.
    20.
  • C.
    11.
  • D.
    10.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Cho hình vuông cạnh $1024 cm$. Chia hình vuông đó thành bốn hình vuông nhỏ bằng nhau, sau đó tô màu hình vuông nhỏ góc dưới bên trái (tham khảo hình vẽ). Lặp lại các thao tác này với hình vuông nhỏ góc trên bên phải. Giả sử quá trình tiếp diễn vô hạn lần. Gọi $u_1, u_2, u_3, ...$ lần lượt là độ dài các cạnh của hình vuông được tô màu (đơn vị $cm$). Tính $u_8$.

  • A.
    8.
  • B.
    2.
  • C.
    10.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Câu 4: Một vật chuyển động trên 1 đường thẳng nằm ngang. Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian như hình vẽ.

Sau 5 giây, vật đi được quãng đường bằng bao nhiêu mét?
Điền đáp án: (“4”)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Câu 5: Giả sử số lượng tế bào của vi khuẩn được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hóa theo hàm số:
$P(t) = \frac{a}{b+e^{-0,025t}}$ (trong đó $t$ tính bằng giờ, $a,b>0$)
Tại thời điểm ban đầu $t=0$, quần thể có $200$ tế bào và tăng trưởng với tốc độ $4$ tế bào/giờ. Theo mô hình này, phòng thí nghiệm cần ít nhất bao nhiêu giờ (làm tròn tới hàng đơn vị) để có nhiều hơn $752$ tế bào vi khuẩn?
Điền đáp án: (“5”)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Đạo hàm của hàm số $f(x) = \tan^2 x$ là

  • A.
    $\frac{2\sin x}{\cos^3 x}$.
  • B.
    $\frac{\sin x}{\cos^2 x}$.
  • C.
    $\frac{2}{\cos^3 x}$.
  • D.
    $\frac{2\sin x}{\cos^2 x}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Câu 7: Có bao nhiêu số nguyên $x$ thỏa mãn bất phương trình $(e^{x^2-2x-2}-1)\ln x^2 < 0$?
Điền đáp án: (“7”)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm $f'(x)=x^2(x^2-1)(x-2)$, $\forall x \in \mathbb{R}$. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực đại?

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    5.
  • D.
    1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Cho hàm số $y=x^3-x^2+ax+a$ có đồ thị $(C)$. Tìm tất cả các giá trị của $a$ để tiếp tuyến của đồ thị $(C)$ tại điểm có hoành độ $3$ chắn hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng $2$.

  • A.
    9.
  • B.
    5.
  • C.
    13.
  • D.
    18.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Cho hàm số $f(x)$ có $f(1)=0$ và đồ thị đạo hàm $y=f'(x)$ như hình vẽ:

Phương trình $f(x)=0$ có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    0.
  • D.
    3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị đạo hàm $y=f'(x)$ như hình vẽ dưới đây.

Hàm số $y=12f(x)-4x^3-9x^2+18x$ đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây:

  • A.
    $(-\infty;-2)$.
  • B.
    $(-3;-1)$.
  • C.
    $(-1;1)$.
  • D.
    $(1;+\infty)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Cho hàm số $f(x)=x+\frac{9}{x}$ với $x \in [1;9]$. Tổng các giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số $g(x)=\frac{1}{f(x)}$ trên đoạn $[1;9]$ bằng

  • A.
    $\frac{4}{15}$.
  • B.
    $16$.
  • C.
    $\frac{1}{15}$.
  • D.
    $\frac{1}{16}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Tìm tất cả giá trị của tham số $m$ để hàm số $y=x^3+2x^2-mx+3$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.

  • A.
    $m \ge 4$.
  • B.
    $m > 4$.
  • C.
    $m \le 4$.
  • D.
    $m \le -4$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Nguyên hàm của hàm số $f(x)=1+\sin x$ là

  • A.
    $\cos x + x + C$.
  • B.
    $\frac{\sin^2 x}{2} + x + C$.
  • C.
    $-\cos x + x + C$.
  • D.
    $\cos x + C$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Biết đồ thị hàm số $y=\frac{2x^2-22x+1}{x-1}$ có một đường tiệm cận xiên. Giá trị của $a-b$ bằng bao nhiêu?

  • A.
    22.
  • B.
    -18.
  • C.
    18.
  • D.
    -22.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y=(x-m)(x+m+1)(x+2m)$ có đúng 2 giao điểm với trục hoành?

  • A.
    3.
  • B.
    2.
  • C.
    1.
  • D.
    Vô số.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Một máy bay vào vị trí cánh chuyển động trên đường bằng với vận tốc $v(t)=2t^2+t (m/s)$, với $t$ tính bằng giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động. Biết máy bay đạt vận tốc $105(m/s)$ thì nó rời đường bằng. Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường bằng gần nhất với giá trị nào dưới đây?

  • A.
    163m.
  • B.
    303m.
  • C.
    253m.
  • D.
    483m.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

  • A.
    (-1;0).
  • B.
    (1;3).
  • C.
    (0;2).
  • D.
    (-3;-1).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau:

Số giá trị nguyên của tham số $m$ để phương trình $f(x^2-2)=m$ có đúng $4$ nghiệm là

  • A.
    5.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Câu 20: Cho hàm số $f(x)=\ln(x+1)$. Giá trị của $\int_0^1 \frac{f'(x)+x}{x+1}dx$ bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: (1)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S): (x-1)^2+y^2+z^2=4$ và mặt phẳng $(P): x-y+z+m=0$. Mặt phẳng $(P)$ có bao nhiêu điểm chung với mặt cầu $(S)$ đã cho?

  • A.
    Vô số.
  • B.
    2.
  • C.
    0.
  • D.
    1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Câu 22: Một người có một mảnh vườn rộng $5ha$, muốn trồng Bưởi và Cam cho mỗi mùa vụ. Biết nếu trồng Bưởi trên $1ha$ thì cần dùng $3$ tấn phân bón và thu được $50$ triệu đồng tiền lãi. Người nông dân đó chỉ được sử dụng tối đa là $18$ tấn phân bón. Tìm số tiền lãi lớn nhất (đơn vị triệu đồng) mà người nông dân đó có thể thu hoạch sau khi kết thúc vụ vụ.
Điền đáp án: (1)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết

Cho $y=f(x)=ax^4+bx^3+cx^2+dx+e$ với $a \ne 0$ và đồ thị của $y=f'(x)$ là đường cong trong hình vẽ dưới đây. Giá trị lớn nhất của hàm số $f(x)$ là

  • A.
    f(-1).
  • B.
    f(4).
  • C.
    f(2).
  • D.
    f(-2).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Cho tứ diện $OABC$ có $OA, OB, OC$ đôi một vuông góc và $OA=OB=OC$.

  • A.
    Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng $AC$ và $OB$ bằng $\frac{\sqrt{2}}{2}$. Tính thể tích của tứ diện đã cho?
  • B.
    $\sqrt{2}$.
  • C.
    $\frac{1}{6}$.
  • D.
    $\frac{2\sqrt{2}}{3}$.
  • E.
    $\frac{1}{\sqrt{2}}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Câu 25: Cho a,b,c,d là các số thực thỏa mãn a² + b² = 25; c² + d² = 16 và ac + bd ≥ 20. Gọi M là giá trị lớn nhất của a + d thì giá trị M² bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: (1)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Cho hình chóp S.ABCDEF có đáy là hình lục giác đều tâm O, cạnh AB = 1, SO = 1 và SO vuông góc với đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và CE có giá trị bằng?

  • A.
    (3√2)/4.
  • B.
    3/2.
  • C.
    (√2)/2.
  • D.
    (√2)/4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Câu 27: Cho hàm số f(x) = 2x² – x – 1 có một nguyên hàm là F(x) thì số điểm cực trị của hàm số F(x) là:
Điền đáp án: (1)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và CD. Xét mặt phẳng (P) qua M, N, song song với SC và cắt SA tại E. Tính tỉ số SA/SE.

  • A.
    2
  • B.
    4/3
  • C.
    5/2
  • D.
    4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(3;0) và B(0;2). Tập hợp các điểm M thỏa mãn MA = √2MB là một đường tròn có bán kính bằng R. Giá trị của R² bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: (29)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M(1;1;a)$ và đường thẳng $d: \begin{cases} x=1+t \\ y=1+2t \\ z=2+3t \end{cases}$. Tìm $a$ để đường thẳng $d$ đi qua điểm $M$?

  • A.
    a=-2.
  • B.
    a=-1.
  • C.
    a=1.
  • D.
    a=2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, cho tam giác $ABC$ có diện tích bằng $6$ nằm trên mặt phẳng $(P): x-2y+z+2=0$ và điểm $S(1;2;-1)$. Tính thể tích $V$ của khối chóp $S.ABC$.

  • A.
    $V=2\sqrt{6}$.
  • B.
    $V=\frac{2\sqrt{6}}{3}$.
  • C.
    $V=\sqrt{6}$.
  • D.
    $V=4\sqrt{6}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết
Câu 32: Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm $O$ trên trần nhà lần lượt buộc vào ba điểm $A,B,C$ trên đèn tròn sao cho tam giác $ABC$ đều. Độ dài của ba đoạn dây $OA,OB,OC$ đều bằng $L$. Trọng lượng của chiếc đèn là $27N$ và bán kính của chiếc đèn là $0,5m$. (Hình ảnh một chiếc đèn tròn được treo bởi 3 sợi dây) Tìm chiều dài tối thiểu của mỗi sợi dây, biết rằng mỗi sợi dây đó được thiết kế để chịu được lực căng tối đa là $12N$. (Chiều dài tính theo đơn vị $cm$ và làm tròn đến $1$ số sau phần thập phân)
Điền đáp án: (1)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết

Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A(0;0;8), B(6;8;7)$. Xét các điểm $M$ thay đổi sao cho tam giác $OAM$ luôn vuông tại $M$ và có diện tích bằng $8\sqrt{3}$. Giá trị lớn nhất của độ dài đoạn thẳng $MB$ thuộc khoảng nào sau đây?

  • A.
    (12;13).
  • B.
    (13;14).
  • C.
    (14;15).
  • D.
    (15;16).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c)$, trong đó $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn $\frac{2}{a}+\frac{1}{b}+\frac{1}{c}=1$. Khoảng cách từ gốc tọa độ $O$ đến mặt phẳng $(ABC)$ có giá trị lớn nhất bằng

  • A.
    3.
  • B.
    4.
  • C.
    2.
  • D.
    1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$ cho mặt phẳng $(P): 3x+4y-12z+5=0$ và điểm $A(2;4;-1)$. Trên mặt phẳng $(P)$ lấy điểm $M$, gọi $B$ là điểm sao cho $\vec{AB}=3\vec{AM}$. Tính khoảng cách từ điểm $B$ đến $mp(P)$

  • A.
    $6$.
  • B.
    $\frac{30}{13}$.
  • C.
    $\frac{66}{13}$.
  • D.
    $9$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S): (x-1)^2+(y-2)^2+(z-3)^2=1$ và điểm $A(2;3;4)$. Xét các điểm $M$ thuộc $(S)$ sao cho đường thẳng $AM$ tiếp xúc với $(S)$ thì khi đó $M$ luôn thuộc mặt phẳng có phương trình là:

  • A.
    2x+2y+2z-15=0.
  • B.
    x+y+z+7=0.
  • C.
    2x+2y+z-15=0.
  • D.
    x+y+z-7=0.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết
Câu 37: Trong không gian $Oxyz$, cho $(P): y+2z+1=0$, điểm $A(1;2;3)$. Điểm $B$ di động trên trục $Ox$ và $C$ di động trên mặt phẳng $(P)$. Giá trị nhỏ nhất của $AB+BC+CA$ bằng bao nhiêu (làm tròn chữ số thập phân thứ nhất)
Điền đáp án: (“37”)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết
Suối cuộc gọi điện thoại của một người thực hiện trong mỗi ngày trong $30$ ngày được thống kê như trong biểu đồ sau:

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này gần nhất với số nào sau đây?

  • A.
    7.
  • B.
    7,5.
  • C.
    7,1.
  • D.
    7,2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết
Xét tập hợp $A=\{10,11,12,...,98,99\}$. Bằng việc nhìn vào mỗi chữ số, bạn được $3$ chữ số từ tập hợp $A$ một cách ngẫu nhiên. Xác suất để bạn được $1$ nhất $1$ lần bằng

  • A.
    $1-\left(\frac{3}{5}\right)^3$.
  • B.
    $1-\left(\frac{4}{25}\right)$.
  • C.
    $1-\left(\frac{14}{15}\right)$.
  • D.
    $1-\left(\frac{43}{45}\right)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết
Thống kê điểm Toán trong kì thi Tốt Nghiệp $2024$, khóa $2K6$ của lớp $12A$ như sau:

Trung vị của mẫu số liệu là

  • A.
    6,5.
  • B.
    7,5.
  • C.
    7,6.
  • D.
    7,7.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41 Nhận biết
Câu 41: Một hộp đựng $4$ viên bi đỏ, $5$ viên bi trắng và $6$ viên bi vàng. Người ta chọn ra $4$ viên bi từ hộp đó. Tính xác suất để trong số bi lấy ra không có đủ cả ba màu?
Điền đáp án: (“41”)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42 Nhận biết
Câu 42: Bạn Nam và $B$ chơi bóng bàn. Trong mỗi séc thi đấu, khả năng $A$ thắng là $40\%$. Biết không có trận hòa và bạn nào thắng được $3$ séc trước sẽ là người chiến thắng chung cuộc. Xác suất để bạn $A$ đánh chiến thắng chung cuộc là bao nhiêu?
Điền đáp án: (1)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43 Nhận biết
Trong $1$ bài kiểm tra, cô giáo thống kê điểm số của một lớp được cho như mẫu số liệu sau đây:

Phương sai của mẫu số liệu bằng:

  • A.
    4,3775.
  • B.
    4,4775.
  • C.
    4,5775.
  • D.
    4,6775.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44 Nhận biết
Câu 44: Cho hai biến cố $A,B$ cùng một phép thử thỏa mãn $P(A)=0,21; P(B)=0,53$ và $P(A \cap B)=0,18$. Giá trị của $P(\bar{A} \cap \bar{B})$ bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: (“44”)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45 Nhận biết
Câu 45: Có $3$ lò sản phẩm, tỷ lệ phế phẩm của từng lò là $6\%; 2\%$ và $1\%$. Chọn ngẫu nhiên một lò rồi từ lò đó chọn lấy ngẫu nhiên ra một sản phẩm thì thấy nó là phế phẩm. Tìm xác suất để sản phẩm được chọn ở lò đầu tiên (lò có $6\%$ phế phẩm)?
Điền đáp án: (“45”)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46 Nhận biết
Câu 46: Nhiệt độ trung bình ở Hà Nội trong $4$ ngày đầu tháng $9$ là $23^\circ C$, nhiệt độ trung bình trong ngày mồng $2$, mồng $3$, mồng $4$ và mồng $5$ của tháng $9$ ở Hà Nội là $25^\circ C$. Biết nhiệt độ ngày thứ nhất và ngày thứ $5$ trong tháng $9$ của Hà Nội theo tỉ lệ $3:4$. Hỏi nhiệt độ ngày đầu tiên của tháng $9$ ở Hà Nội bằng bao nhiêu độ $C$?
Điền đáp án: (“46”)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47 Nhận biết
Câu 47: Để làm một quả bóng như hình bên dưới, người ta dùng một số mảnh da hình lục giác đều và hình ngũ giác đều có các cạnh bằng nhau, rồi khâu các cạnh chung của từng hai mảnh một sao cho cứ mỗi hình ngũ giác đều có cạnh chung với năm hình lục giác đều (hình vẽ). Hỏi cần dùng bao nhiêu mảnh da để làm mỗi quả bóng.

Điền đáp án: (“47”)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48 Nhận biết
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 48 đến 50
Cường độ một trận động đất $M$ Richter được cho bởi công thức $M = \log A - \log A_0$, với $A$ là biên độ rung chấn tối đa và $A_0$ là biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỷ 20, một trận động đất ở San Francisco có cường độ $8$ độ Richter.
48. Nếu $A$ là biên độ rung chấn tối đa của trận động đất này, thì tỉ số $\frac{A}{A_0}$ bằng:

  • A.
    100000.
  • B.
    10000000.
  • C.
    100000000.
  • D.
    1000000.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49 Nhận biết
Trong cùng năm đó, trận động đất khác ở Nam Mỹ có biên độ mạnh hơn gấp $4$ lần. Hỏi cường độ trận động đất ở Nam Mỹ là bao nhiêu?

  • A.
    8,6 độ Richter.
  • B.
    9 độ Richter.
  • C.
    10,2 độ Richter.
  • D.
    6,8 độ Richter.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50 Nhận biết
Biết một trận động đất ở mức mạnh từ $6-6,9$ độ Richter có thể gây rung chuyển đồ vật trong nhà, thiệt hại khá nghiêm trọng. Trong cùng năm đó, có một trận động đất ở mức mạnh đã diễn ra. Gọi biên độ rung chấn tối đa của trận động đất này là $A'$ thì tỉ số $\frac{A'}{A}$ có giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu? (với $A$ là biên độ rung chấn tối đa của trận động đất ở San Francisco)

  • A.
    $\frac{1}{100}$.
  • B.
    $\frac{1}{1000}$.
  • C.
    $\frac{1}{10}$.
  • D.
    $\frac{1}{10000}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/50
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/50
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 50
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Toán Học (Tư Duy Định Lượng) – Đề 3
Số câu: 50 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận