
Một chiếc xe ô tô đang di chuyển với tốc độ không đổi là $45 \text{ m/s}$ đi qua một cảnh sát giao thông ngồi trên mô tô đang ẩn sau một tấm biển quảng cáo. Một giây sau khi chiếc xe vượt qua biển quảng cáo, người cảnh sát giao thông khởi hành từ tấm biển để đuổi theo chiếc xe, tăng tốc với gia tốc không đổi là $3,1 \text{ m/s}^2$. Thời gian để cảnh sát đuổi kịp chiếc xe là
- A. 13 s.
- B. 20 s.
- C. 31 s.
- D. 60 s.

Môi trường sống tự nhiên của dơi thường là rừng cây, và chúng bay xuyên qua các tán cây với tốc độ từ $10 - 15 \text{ km/h}$, tùy thuộc vào loài. Để bắt côn trùng, dơi cần có khả năng xác định chính xác vị trí của con mồi. Mặc dù thị giác của chúng tốt hơn so với câu nói "mù như dơi" (âm chi dơi không thấy gì), hệ thống định vị bằng tiếng vang của chúng sử dụng các xung âm thanh tần số rất cao ($50-100 \text{ kHz}$), giúp chúng nhận biết chi tiết về thế giới ở các khoảng cách dưới $5 \text{ mét}$. Ở khoảng cách xa hơn, tiếng vang bị suy giảm quá nhiều khiến chúng không thể sử dụng. Dơi phát ra một tiếng "chíp" qua mũi. Xung âm thanh này thường kéo dài khoảng $3 \text{ ms}$. Khi âm thanh chạm vào các vật thể gần đó, nó sẽ phản xạ lại tai của dơi, và não của chúng có thể đo chính xác thời gian giữa phát ra xung và nhận được tiếng vang. Não của dơi cũng đã tiến hóa để tính toán khoảng cách đến vật phản xạ một cách tự nhiên. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là $330 \text{ m/s}$ và dơi nghe thấy âm thanh mình phát ra sau $0,02$ giây thì con mồi cách dơi là
- A. $3,8 \text{ m}$.
- B. $2,5 \text{ m}$.
- C. $3,3 \text{ m}$.
- D. $4,5 \text{ m}$.

Hình bên cho chúng ta một tầm nhìn toàn cảnh về quá trình chuyển động của xe ô tô qua một khúc cua. Khi xe ô tô đi từ điểm $1$ đến điểm $2$, tốc độ của nó tăng. Vector nào có thể biểu diễn hướng của gia tốc trung bình của xe trong quá trình này?
- A. a).
- B. b) và c).
- C. c) và d).
- D. e).

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo $l=50 \text{ cm}$, vật nhỏ của con lắc là một bình chứa mực có đục lỗ nhỏ ở đáy để mực nhỏ giọt đều đặn. Ngay sát phía dưới bình mực người ta kéo trượt một tấm ván trên mặt phẳng ngang với vận tốc không đổi. Khi con lắc dao động điều hòa thì hình ảnh giọt mực trên tấm ván như hình bên. Chiều dài tấm ván là $1,28 \text{ m}$. Lấy $\pi = 3,14$; $g = 9,8 \text{ m/s}^2$. Tốc độ của tấm ván là bao nhiêu $cm/s$ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: (“4”)

Đường sức điện của hệ hai điện tích điểm $q_1$ và $q_2$ được mô tả như hình vẽ.
- A. (Hình ảnh các đường sức điện của hai điện tích điểm.)
- B. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dấu của hai điện tích điểm?
- C. q_1 > 0, q_2 > 0.
- D. q_1 > 0, q_2 < 0.
- E. q_1 < 0, q_2 > 0.
- F. q_1 < 0, q_2 < 0.

Cá điện có thể tạo ra dòng điện bằng các nguồn điện sinh học. Ở lươn Nam Mỹ, chúng được sắp xếp xấp $140$ hàng, mỗi hàng kéo dài theo chiều ngang và dọc theo cơ thể; mỗi hàng chứa $5000$ nguồn, như được gợi ý bởi hình dưới. Mỗi nguồn có suất điện động $\varepsilon =0,15 \text{ V}$ và điện trở trong $r=0,25 \Omega$. Nước xung quanh con lươn hoàn thành một mạch điện, một đầu ở đầu con vật và đầu còn lại gần đuôi. Nếu nước xung quanh có điện trở $R_n = 800 \Omega$, thì con lươn có thể tạo ra dòng điện bao nhiêu Ampe trong nước (làm tròn kết quả đến hàng trăm)?
Điền đáp án: (“6”)

Trong một thí nghiệm về điện trở, một chiếc nhẫn vàng được nối vào mạch điện và với một chiếc ampe kế như hình bên. Các điểm nối được đặt ở hai điểm đối diện đường kính của chiếc nhẫn tròn. Đường kính ngoài của nhẫn là $2 \text{ cm}$, và tiết diện của nhẫn là một hình chữ nhật $3 \text{ mm} \times 0,5 \text{ mm}$. Một vôn kế được nối qua nhẫn để đo điện áp là $4,2 \text{ mV}$, trong khi cường độ dòng điện qua nhẫn được đo là $18 \text{ A}$. Coi nhiệt độ của vòng nhẫn không thay đổi. Bỏ qua điện trở của vôn kế, ampe kế và dây dẫn.
- A. Cường độ của suất vàng là
- B. $5,57.10^{-4} \Omega$.
- C. $1,21.10^{-5} \Omega$.
- D. $2,23.10^{-4} \Omega$.
- E. $2,32.10^{-5} \Omega$.

Bảng mạch in như hình như hình bên được sử dụng để kết nối các linh kiện điện tử với nhau nhờ các đường dẫn điện bằng đồng được in sẵn trên một tấm vật liệu cách điện. Xét một dây dẫn bằng đồng có tiết diện $5.10^{-8} m^2$, có dòng điện $3,5 \text{ mA}$ chạy qua. Mật độ electron trong đồng là $10^{29} \text{ electron}/m^3$. Tốc độ dịch chuyển của các electron trên đường dẫn này là
- A. $4,375 \text{ m/s}$.
- B. $4,375 \text{ mm/s}$.
- C. $4,375.10^{-6} \text{ m/s}$.
- D. $4,375.10^{-8} \text{ m/s}$.

Người bố bán mang ra cho bạn một miếng bánh ở $0^\circ C$. Không muốn ăn một chiếc bánh lạnh như vậy, bạn đã lịch sự nhờ người bố hâm nóng miếng bánh cho tới khi nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng gấp đôi. Người bố bạn nên hâm nóng miếng bánh đến nhiệt độ bao nhiêu độ C?
- A. $273 \text{ K}$.
- B. $0^\circ C$.
- C. $546 \text{ K}$.
- D. $40^\circ C$.

Một học viên đang tập lặn, học viên này thở bằng khí nén trong bình dưỡng khí dưới nước. Huấn luyện viên nói rằng tuyệt đối không được nín thở quá lâu khi trồi lên mặt nước, điều này rất nguy hiểm vì sẽ làm cho
- A. Thể tích khí bên trong phổi tăng lên, làm phổi bị phồng lên.
- B. Thể tích khí bên trong phổi giảm đi, làm phổi bị xẹp xuống.
- C. Bình oxygen bị tắc nghẽn.
- D. Bị choáng.
- A. Giảm một nửa.
- B. Tăng gấp đôi.
- C. Tăng bốn lần.
- D. Giảm bốn lần.

Để đo khối lượng của các đồng vị trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên). Các đồng vị được ion hóa có điện tích $q$ và cho qua thiết bị lọc tốc độ (khu vực có từ trường đều $\vec{B}$ và điện trường đều $\vec{E}$). Tiếp theo, ion sẽ chuyển động vào khu vực có từ trường đều theo phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}_0$ làm cho các hạt chuyển động theo một đường bán nguyệt và đập vào máy dò tại $P$. Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn $F=Bv|q|$, có phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$ và với vận tốc $\vec{v}$ của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường $\vec{B}_0$ là $r$. Biết $E = 3.10^5 \text{ V/m}$; $B = 3 \text{ T}$; $B_0 = 1 \text{ T}$; $q = 1,6.10^{-19} \text{ C}$; $r = 0,02 \text{ m}$; $1 \text{ amu} = 1,66.10^{-27} \text{ kg}$. Khối lượng của ion là
- A. $20,7 \text{ amu}$.
- B. $18,5 \text{ amu}$.
- C. $19,3 \text{ amu}$.
- D. $17,6 \text{ amu}$.
- A. Ném hòn đá (C) đi, cầm hòn đá (A) trong tay, bỏ hòn đá (B) vào túi quần.
- B. Ném hòn đá (A) đi, cầm hòn đá (B) trong tay, bỏ hòn đá (C) vào túi quần.
- C. Ném hòn đá (C) đi, cầm hòn đá (B) trong tay, bỏ hòn đá (A) vào túi quần.
- D. Ném hòn đá (B) đi, cầm hòn đá (A) trong tay, bỏ hòn đá (C) vào túi quần.
Điền đáp án: (“14”)
Sử dụng các thông tin cung cấp dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17

Thú nhồi bông lớn nhất thế giới là một con rắn dài $420 m$ do những trẻ em Na Uy tạo ra. Giả sử con rắn được đặt trong công viên như hình bên, có dạng hai đường thẳng tạo với nhau một góc $105^\circ$, với mỗi đường có độ dài $210 m$. Mappi và Mappu chạy đua trên con rắn mà các em tạo ra. Mappi chạy trực tiếp từ đuôi của con rắn đến đầu rắn, và Mappu cũng khởi hành từ cùng một thời điểm và cùng vị trí nhưng di chuyển dọc theo con rắn
15. Nếu cả hai cùng chạy với tốc độ không đổi $18 \text{ km/h}$, Mappi tới đầu rắn sớm hơn Mappu gần nhất bao nhiêu giây?
- A. $20 \text{ s}$.
- B. $17 \text{ s}$.
- C. $67 \text{ s}$.
- D. $84 \text{ s}$.
- A. $7,2 \text{ m/s}$.
- B. $4,4 \text{ m/s}$.
- C. $8,9 \text{ m/s}$.
- D. $6,3 \text{ m/s}$.
- A. $1,84 \text{ m/s}$.
- B. $2,45 \text{ m/s}$.
- C. $3,67 \text{ m/s}$.
- D. $3,97 \text{ m/s}$.
