Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Sinh Học – Đề 2
Câu 1 Nhận biết

PHẦN THI THỨ BA
KHOA HỌC - CHỦ ĐỀ SINH HỌC

🕒 Thời gian: 20 phút

📝 Số lượng: 50 câu hỏi (trắc nghiệm)
  • 15 đến 16 câu hỏi đơn
  • 1 đến 2 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 3 câu hỏi
Thang điểm: 50 điểm

ĐỀ SỐ 2 - ĐỀ THI THỬ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - MÔN SINH HỌC

Câu 1
Trong quy trình nghiên cứu khoa học, bước bắt đầu cho mọi nghiên cứu phải xuất phát từ việc:

  • A.
    Quan sát và thu thập dữ liệu
  • B.
    Đặt câu hỏi
  • C.
    Hình thành giả thuyết
  • D.
    Thiết kế thí nghiệm kiểm chứng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

So với tế bào nhân thực thì tế bào nhân sơ chưa có, chưa hoàn chỉnh các bào quan nào sau đây?

>1. Nhân.
2. Màng nhân.
3. Hệ thống nội màng.
4. Các bào quan có màng bao bọc và bộ khung xương tế bào.
5. Chất nền ngoại bào
6. Vật chất di truyền.


  • A.
    1, 2, 3, 5
  • B.
    1, 2, 3, 4
  • C.
    2, 3, 4, 5
  • D.
    1, 2, 3, 4, 5, 6
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về huyết áp trong hệ tuần hoàn của người?

>I. Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, thấp nhất ở mao mạch.
II. Huyết áp giảm dần từ động mạch chủ đến tĩnh mạch chủ.
III. Huyết áp ở động mạch chủ cao nhất do động mạch có đường kính lớn nhất.
IV. Huyết áp giảm dần từ động mạch chủ đến mao mạch, tăng dần từ mao mạch đến tĩnh mạch chủ.


  • A.
    I và IV
  • B.
    I, II và III
  • C.
    II
  • D.
    I, III và IV
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Những cơ quan có khả năng tiết ra hormone tham gia cân bằng nội môi là:

  • A.
    Tụy, gan, thận
  • B.
    Tụy, mật, thận
  • C.
    Tụy, vùng dưới đồi, thận
  • D.
    Tụy, vùng dưới đồi, gan
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Vai trò của thụ thể hoá học là:

  • A.
    Phát hiện các biến dạng vật lí gây ra do các dạng năng lượng cơ học
  • B.
    Phát hiện các phân tử hoá học đặc hiệu và nồng độ của chúng trong máu
  • C.
    Phát hiện nóng, lạnh, gửi thông tin đến trung khu điều hoà thân nhiệt nằm ở phần sau vùng dưới đồi, qua đó điều hoà nhiệt độ cơ thể
  • D.
    Phát hiện các dạng khác nhau của năng lượng điện từ như ánh sáng nhìn thấy, dòng điện và từ trường
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Cho các nhận định sau:

>1. Chu kì tế bào của sinh vật nhân thực dài hơn và nhanh hơn sinh vật nhân sơ.
2. Chu kì tế bào được mô tả dưới dạng một vòng tròn bao gồm quá trình giảm phân và quá trình nguyên phân.
3. Các loại tế bào khác nhau ở trong cùng một cơ thể có thời gian cần thiết để hoàn thành một chu kì tế bào là giống nhau.
4. Hệ thống kiểm soát chu kì tế bào đảm bảo các giai đoạn của chu kì tế bào có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và sự chuyển đổi qua các giai đoạn diễn ra bình thường.

>

Có bao nhiêu nhận định đúng?


  • A.
    2
  • B.
    3
  • C.
    4
  • D.
    1
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Trong một nghiên cứu về di truyền quần thể ở loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos, người ta quan sát thấy một loại chim sẻ có mỏ to (quy định bởi allele trội M) và mỏ nhỏ (quy định bởi allele lặn m). Môi trường sống trên đảo thường xuyên thay đổi giữa các mùa, khi mà nguồn thức ăn là hạt cứng trở nên khan hiếm trong mùa khô, và hạt mềm lại phong phú trong mùa mưa. Quần thể chim sẻ này tồn tại qua nhiều thế hệ với tần số tương đối ổn định của cả hai kiểu mỏ. Nhận định nào sau đây giải thích đúng về lý do tại sao tần số của các allele M và m trong quần thể vẫn duy trì ổn định theo thời gian?


  • A.
    Giao phối ngẫu nhiên đã giữ cho tần số allele không đổi trong quần thể
  • B.
    Đột biến đã tạo ra liên tục các allele M và m với tỉ lệ cân bằng
  • C.
    Cả hai kiểu mỏ đều có lợi trong các điều kiện môi trường khác nhau, dẫn đến duy trì tần số của cả hai allele thông qua cân bằng chọn lọc
  • D.
    Di cư từ các quần thể khác liên tục bổ sung allele M và m vào quần thể
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Trong một dòng họ có hiện tượng giao phối cận huyết và xuất hiện 2 bệnh di truyền được thể hiện trong sơ đồ phả hệ dưới đây.


Biết không xuất hiện đột biến mới, người số 16 không mang allele gây bệnh, bệnh 2 do gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Theo lý thuyết, xác suất để cặp vợ chồng 19 – 20 sinh con bình thường là bao nhiêu phần trăm (biểu diễn kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn đến chữ số thứ 2)?

Điền đáp án: (8)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Khi nói về việc bảo vệ tài nguyên rừng có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?

I. Ngăn chặn thực hiện nạn phá rừng, tích cực trồng rừng.
II. Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên.
III. Vận động đồng bào dân tộc sống trong rừng định canh, định cư.
IV. Chống xói mòn, khô hạn, ngập úng và chống mặn cho đất.


  • A.
    I
  • B.
    2
  • C.
    3
  • D.
    4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Khi nói về pha sáng quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.
    Không cần ánh sáng, diễn ra ở thylakoid
  • B.
    Cần các nguyên liệu ADP, NADPH và H2O
  • C.
    Tạo ra các sản phẩm ATP, NADPH và O2
  • D.
    Diễn ra trong chất nền của lục lạp
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Trong cơ chế của quá trình chiết cành, auxin sẽ khiến các tế bào tại vết cắt phân hóa thành mô sẹo sau đó các mô này sẽ phân hóa hình thành:

  • A.
    Lá cây
  • B.
    Rễ bất định
  • C.
    Rễ bất ổn
  • D.
    Cành bất định
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Trong tế bào bình thường của một loài thực vật lưỡng bội, xét 4 gene M, N, P, Q, trong đó gene M nằm trên NST số 1, gene N nằm trên NST số 2, gene P nằm trong ti thể, gene Q nằm trong lục lạp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?


  • A.
    Quá trình phiên mã của gene P và gene Q diễn ra ở trong bào quan
  • B.
    Trong mỗi tế bào, gene M chỉ có 2 bản sao nhưng gene Q có thể có nhiều bản sao
  • C.
    Số lần nhân đôi của gene N và gene P có thể khác nhau
  • D.
    Khi gene N phiên mã, nếu có chất 5-BU thấm vào tế bào thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gene dạng thay thế cặp A – T bằng cặp G – C
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gene AB/abXDXd không xảy ra đột biến nhưng xảy ra trao đổi chéo giữa allele A và a. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:

  • A.
    ABXD, abXd, ABXd, abXD hoặc ABXD, abXd, ABxd, abXD
  • B.
    ABXD, AbXd, aBXd, abXD hoặc ABXD, AbXd, aBxd, abXD
  • C.
    ABXD, AbXD, abXd, abxd hoặc ABXD, AbXd, aBXd, abxD
  • D.
    ABXD, AbXD, aBXD, abXd hoặc ABXD, AbXd, aBXd, abXd
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh tetracyclin vào vi khuẩn E. coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetracyclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ:


  • A.
    sinh trưởng và phát triển bình thường
  • B.
    bị tiêu diệt hoàn toàn
  • C.
    tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển
  • D.
    sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Sự đa dạng của các loại oligosaccharide không phụ thuộc vào:

  • A.
    loại monosaccharide
  • B.
    kiểu liên kết glycoside
  • C.
    số lượng monosaccharide
  • D.
    loại protein hay lipid
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Đặc điểm của người mang nhóm máu AB là:

  • A.
    có 2 loại kháng nguyên A và B, không có 2 loại kháng thể a và b
  • B.
    có 2 loại kháng nguyên A và B, có 2 loại kháng thể a và b
  • C.
    không có 2 loại kháng nguyên A và B, có 2 loại kháng thể a và b
  • D.
    không có 2 loại kháng nguyên A và B và không có 2 loại kháng thể a và b
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Dựa vào thí nghiệm trộn máu người cho và người nhận, phát biểu nào sau đây là sai?

  • A.
    Người mang nhóm máu O chỉ nhận được nhóm máu O
  • B.
    Người mang nhóm máu A chỉ cho được người mang nhóm máu A và O
  • C.
    Người mang nhóm máu A chỉ cho được người mang nhóm máu A và O
  • D.
    (1), (2), (3) lần lượt tương ứng với máu đông, máu đông và máu không đông
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Sinh Học – Đề 2
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận