Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Văn Học (Tư Duy Định Tính) – Đề 7
Câu 1 Nhận biết
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    Say mê
  • B.
    Mê mẩn
  • C.
    Mê muội
  • D.
    Say đắm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    Bền bỉ
  • B.
    Vững vàng
  • C.
    Kiên định
  • D.
    Nỗ lực
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    Khiếm khuyết
  • B.
    Hạn chế
  • C.
    Thiếu sót
  • D.
    Khuyết điểm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    Hoàn thiện
  • B.
    Vẹn toàn
  • C.
    Hoàn thành
  • D.
    Trọn vẹn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    Cổ xưa
  • B.
    Cổ đại
  • C.
    Xa xưa
  • D.
    Viễn cổ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
______ miền Bắc rồi lại ______ miền Nam chiến đấu, dựng tôi vẫn luôn tìm cách liên lạc với gia đình.

  • A.
    Vào - ra
  • B.
    Ra - vào
  • C.
    Lên - xuống
  • D.
    Xuống - lên
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nhiều người lính ra trận khi vừa lập ______, để lại những người vợ trẻ, có người đã mang bào thai trong bụng.

  • A.
    nghiệp
  • B.
    thành tích
  • C.
    chiến tích
  • D.
    gia đình
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
______ những người đàn ông để ý đến di nhưng lòng dì đã không còn rung động.

  • A.
    Thế mà
  • B.
    Bởi lẽ
  • C.
    Vẫn có
  • D.
    Do đó
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Như vậy, để thành công, mỗi chúng ta cần hình thành cho mình những phương pháp học tập hiệu quả, phù hợp với ______ của bản thân.

  • A.
    năng lượng
  • B.
    sức mạnh
  • C.
    khả năng
  • D.
    tiềm thức
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Khi nhận ra những điểm chưa hợp lí trong phương pháp học tập mà điều chỉnh, ta sẽ ______ rõ rệt.

  • A.
    biến hóa
  • B.
    tiến bộ
  • C.
    tiếp cận
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Để chiến thắng được sức mạnh khổng lồ của thiên nhiên, ông lão phải vận dụng hết kinh nghiệm, thông thái, lòng dũng cảm của một con người từng trải.

  • A.
    chiến thắng
  • B.
    khổng lồ
  • C.
    vận dụng
  • D.
    thông thái
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Đó là chiến thắng thật vinh quang của con người lao động đầy mưu môdũng cảm.

  • A.
    vinh quang
  • B.
    con người lao động
  • C.
    mưu mô
  • D.
    dũng cảm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tình trạngthiếu kĩ năng làm việc của thiếu niên khi tham gia thị trường lao động sau đại học là vấn đề của nhiều quốc gia.

  • A.
    thị trường lao động
  • B.
    thiếu niên
  • C.
    kĩ năng
  • D.
    Tình trạng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Chúng tôi kêu gọi các quốc gia phát triển hãy mở rộng cơ hội giáo dục cho trẻ em gái ở các quốc gia nghèo, các quốc gia siêu cường.

  • A.
    siêu cường
  • B.
    kêu gọi
  • C.
    cơ hội giáo dục
  • D.
    mở rộng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tên nhan đề của một văn bản nghị luận thường khái quát nội dung chính yếu của văn bản.

  • A.
    Tên nhan đề
  • B.
    khái quát
  • C.
    một văn bản
  • D.
    chính yếu
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 16 đến 20

Em ơi! Buồn làm chi
Anh đưa em về sông Đuống
Ngày xưa cát trắng phẳng lì

Sông Đuống trôi đi
Một dòng lấp lánh
Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kỳ
Xanh xanh bãi mía bờ dâu
Ngô khoai biêng biếc
Đứng bên này sông sao nhớ tiếc
Sao xót xa như rụng bàn tay

Bên kia sông Đuống
Quê hương ta lúa nếp thơm nồng
Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp
Quê hương ta từ ngày khủng khiếp
Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn
Ruộng ta khô
Nhà ta cháy
Chó ngộ một đàn
Lưỡi dài lê sắc máu
Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang

Mẹ con đàn lợn âm dương
Chia lìa trăm ngả
Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu?
[...]
(Hoàng Cầm, trích Bên kia sông Đuống)

Câu 16: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là ai?


  • A.
    Hình tượng sông Đuống
  • B.
    Nhân vật “anh”
  • C.
    Nhân vật “em”
  • D.
    Đời sống quê hương
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Biện pháp nhân hóa được sử dụng trong đoạn thơ “Sông Đuống trôi đi/ Một dòng lấp lánh/ Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kỳ” có giá trị gì?

  • A.
    Miêu tả vẻ đẹp của sông Đuống
  • B.
    Khắc họa hành trình dòng chảy của sông Đuống
  • C.
    Sông Đuống như một chứng nhân lịch sử
  • D.
    Sông Đuống như tấm gương soi chiếu muôn ánh sáng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ: “Xanh xanh bãi mía bờ dâu/ Ngô khoai biêng biếc”?

  • A.
    Đảo ngữ
  • B.
    Kết cấu vòng tròn
  • C.
    So sánh
  • D.
    Điệp thanh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Cụm từ “màu dân tộc” trong câu “Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp” nhằm đề cập trực tiếp tới điều gì?

  • A.
    Màu sắc của quê hương
  • B.
    Màu của tranh
  • C.
    Màu của lúa nếp, gà lợn
  • D.
    Màu sắc của sông Đuống
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Hình ảnh “Chó ngộ một đàn/ Lưỡi dài lê sắc máu” có ý nghĩa gì?

  • A.
    Khắc họa tội ác man rợ của giặc với dân ta
  • B.
    Khắc họa số phận bi thảm của những người trong làng khi giặc đến
  • C.
    Khắc họa cảnh văn hóa dân tộc bị chiến tranh tàn phá
  • D.
    Khắc họa cảnh ruộng vườn tiêu điều sau cuộc càn quét
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 21 đến 25

Dòng sông bằng Cửu Long (ĐBSCL) là phần hạ lưu giáp biển của sông Mê Công, có địa hình thấp và khá bằng phẳng với 2 vùng trũng lớn là Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên. Cùng với dòng chính - sông Tiền và sông Hậu, ĐBSCL có hệ thống kênh rạch chằng chịt với mật độ trung bình 4 km trong 1 km², tạo điều kiện thuận lợi cho xâm nhập mặn do thủy triều đưa nước mặn vào sâu trong sông và nội đồng, đặc biệt trong mùa cạn, khi mà lưu lượng dòng chảy từ thượng nguồn sông Mê Công giảm thấp.

Diễn biến mặn trong khu vực khá phức tạp. Độ mặn lớn nhất thường xuất hiện chủ yếu vào tháng 4 hoặc tháng 5 do ảnh hưởng của thủy triều ở Biển Đông, biển Tây hoặc cả hai. Ngoài ra, do lưu lượng dòng chảy từ thượng nguồn sông Mê Công đổ về ít cũng là nhân tố chính ảnh hưởng đến tình hình xâm nhập mặn ở vùng cửa sông ven biển của ĐBSCL, trong đó thủy triều là nhân tố động lực, mang nước biển kèm theo độ mặn đi sâu vào nội đồng.

Trong khi lượng nước từ thượng lưu đổ về còn hạn chế. Bên cạnh đó, lượng mưa giảm, lượng nước bị bốc hơi cao cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xâm nhập mặn. Ngoài những yếu tố tự nhiên thì yếu tố con người cũng góp phần không nhỏ gây ra xâm nhập mặn như khai thác và sử dụng nước ngầm quá mức để đáp ứng nhu cầu phát triển, sản xuất và đời sống ở địa phương, thay đổi mục đích sử dụng đất cũng có ảnh hưởng nhất định đến tình hình xâm nhập mặn.

Xâm nhập mặn gây ra những hậu quả hết sức nặng nề, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của cả vùng ĐBSCL. Đặc biệt, cuối năm 2015 và những tháng đầu năm 2016, diễn biến xâm nhập mặn tại ĐBSCL được đánh giá nặng nề nhất trong 100 năm qua. Ngay từ tháng 2, độ mặn đã duy trì ở mức cao và nghiêm trọng. Trên sông Tiền và sông Hậu, độ mặn là trên 4‰, xâm nhập sâu tới 70 km tính từ cửa sông, thậm chí có nơi lên đến 85 km (trong khi theo Trung tâm phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai thì độ mặn bằng 4‰ đã được coi là bị xâm nhập mặn).

(Theo trang tin của Học viện Nông nghiệp)

Câu 21: Nội dung chính của đoạn trích là gì?


  • A.
    Cung cấp thông tin về xâm nhập mặn tại lưu vực sông Mê Kông
  • B.
    Trình bày về vấn đề xâm nhập mặn tại Đồng bằng sông Cửu Long
  • C.
    Công bố những nghiên cứu về hiện tượng xâm nhập mặn
  • D.
    Đưa ra những hậu quả nặng nề về kinh tế - xã hội do xâm nhập mặn gây ra
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Theo đoạn trích, đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn biến phức tạp của tình trạng xâm nhập mặn?

  • A.
    Nước từ thượng nguồn giảm
  • B.
    Lượng mưa giảm
  • C.
    Thủy triều giảm
  • D.
    Nước ngầm bị khai thác quá mức
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Theo đoạn trích, có thể chia những nguyên nhân khiến xâm nhập mặn diễn biến phức tạp thành mấy nhóm?

  • A.
    Hai nhóm
  • B.
    Ba nhóm
  • C.
    Một nhóm
  • D.
    Không thể phân nhóm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Các số liệu thống kê ở đoạn 2 có giá trị gì đối với nội dung văn bản?

  • A.
    Cung cấp các dữ liệu chủ quan về tình trạng xâm nhập mặn
  • B.
    Cung cấp các hình ảnh cụ thể về tình trạng xâm nhập mặn
  • C.
    Cung cấp các số liệu khoa học về tình trạng xâm nhập mặn
  • D.
    Cung cấp thông tin so sánh tương quan tình hình xâm nhập mặn qua các năm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Từ nội dung đoạn trích, đâu có thể là mục đích mà người viết hướng tới?

  • A.
    Kêu gọi sự vào cuộc để ứng phó tình trạng xâm nhập mặn
  • B.
    Thể hiện thái độ bi quan vì tình trạng xâm nhập mặn không thể thay đổi
  • C.
    Phê phán cộng đồng đã chậm trễ khi để xâm nhập mặn lan rộng
  • D.
    Bộc lộ cảm xúc thương xót với dân cư vùng xâm ngập mặn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 26 đến 30

Chúng ta thường tự nhủ mình không nên phán xét mà chỉ quan sát người khác thôi. Nhưng đó chẳng khác nào một lời nói dối. Tập trung chú ý vào thói quen xấu, sự hèn hạ của người khác đồng nghĩa với việc ta đang thổi phồng chúng lên quá mức, từ đó, làm tổn thương họ.

Tất nhiên, điều ngược lại cũng có tác dụng tương tự. Nếu lựa chọn nhìn vào điểm tốt vốn dĩ luôn tồn tại trong người khác, chúng ta sẽ củng cố thêm điểm tốt ấy cho họ, cho bản thân chúng ta cũng như cho cả cộng đồng; chúng ta sẽ giúp những điều tốt đẹp, dù nhỏ bé nhất, lan tỏa khắp nơi. Chúng ta luôn có quyền lựa chọn nhìn vào điểm tốt trong mọi người. Đó là lối tư duy ta nên rèn luyện vì lợi ích của xã hội.

Thật may mắn vì chúng ta có thể cảm nhận được lợi ích của sự chuyển biến này ngay lập tức. Đôi khi ta cần phải quyết định lại; nhưng mỗi khi lựa chọn nhìn nhận điều tốt đẹp ở người khác, thay vì chú tâm vào khuyết điểm, chúng ta sẽ cảm thấy mình trở nên tốt bụng hơn, khoan dung hơn. Và điều đó sẽ tiếp sức cho hy vọng. Sự tự tin, hạnh phúc và lòng nhiệt thành của ta càng tăng lên bao nhiêu thì chúng ta càng cảm thấy thanh thản bấy nhiêu.

Một vài người còn tin rằng, khi nhìn nhận điều tốt đẹp ở người khác là chúng ta đã làm tròn ý nguyện của Thượng đế, bởi lẽ đó chính là cách Thượng đế nhìn nhận con người. Dù ý tưởng này phù hợp với niềm tin của bạn hay không cũng chẳng quan trọng. Lời khuyên mà chúng tôi muốn đề cập ở đây là cần ý thức được rằng, tâm trạng của mình sẽ thay đổi khi ta cư xử hòa nhã và nhiệt tình với mọi người xung quanh, thay vì hạ thấp họ bằng phán xét. Bạn nên biết con người luôn muốn nhận được sự phán xét dù họ có thể không nhìn thấy hay nghe thấy. Nói một cách đơn giản, thái độ phán xét khiến thế giới của chúng ta nhỏ hẹp. Phương pháp dễ dàng nhất để thay đổi lối tư duy của chúng ta là nhờ đến tình yêu thương và lòng bao dung.

(Theo Khi ta thay đổi thế giới sẽ đổi thay – Karen Casey, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh)

Câu 26: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn là gì?


  • A.
    Miêu tả
  • B.
    Tự sự
  • C.
    Nghị luận
  • D.
    Thuyết minh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Trong câu “Tập trung chú ý vào thói quen xấu, sự hèn hạ của người khác đồng nghĩa với việc ta đang thổi phồng chúng lên quá mức”, từ “đồng nghĩa” có chức năng gì?

  • A.
    Kết nối hai vế câu tương đương nhau về mặt nghĩa
  • B.
    Chỉ quan hệ đối lập giữa hai vế câu
  • C.
    Kết nối hai vế câu bổ sung cho nhau
  • D.
    Thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Theo đoạn trích, điều gì xảy ra khi ta chọn tập trung vào điểm tốt của người khác?

  • A.
    Ta chỉ giúp người khác mà không thay đổi bản thân
  • B.
    Ta sẽ làm tổn thương họ
  • C.
    Ta sẽ củng cố điểm tốt ở cả họ và bản thân ta
  • D.
    Ta sẽ trở nên thờ ơ với cuộc sống
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Ý nào sau đây không thuộc nội dung của đoạn trích?

  • A.
    Chúng ta có thể cảm nhận được lợi ích của sự thay đổi thái độ ngay lập tức
  • B.
    Tình yêu thương và lòng bao dung giúp chúng ta xây dựng cộng đồng tốt đẹp hơn
  • C.
    Việc tập trung vào những khuyết điểm của người khác sẽ giúp chúng ta hoàn thiện bản thân
  • D.
    Thái độ phán xét khiến thế giới của chúng ta nhỏ hẹp hơn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Thông điệp chính của đoạn trích là gì?

  • A.
    Phán xét người khác là hành động cần thiết để cải thiện xã hội
  • B.
    Nhìn nhận điều tốt ở người khác mang lại lợi ích cho bản thân và cộng đồng
  • C.
    Con người chỉ cần thay đổi thái độ khi cần thiết
  • D.
    Đánh giá cao những khuyết điểm của người khác sẽ giúp chúng ta tiến bộ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ 31 đến 35

Lũ chúng tôi,
Bọn người tứ xứ,
Gặp nhau hồi chưa biết chữ
Quen nhau từ buổi “một hai”
Súng bắn chưa quen,
Quân sự mươi bài,
Lòng vẫn cười vui kháng chiến,
Lột sắt đường tàu,
Rèn thêm dao kiếm.
Áo vải chân không,
Đi lùng giặc đánh.
Ba năm rồi gửi lại quê hương,
Mái lều gianh,
Tiếng mõ đêm trường,
Luống cày đất đỏ
Ít nhiều người vợ trẻ
Mòn chân bên cối gạo canh khuya.

(Nhớ - Hồng Nguyên)

Câu 31: “Lũ chúng tôi” trong bài “Nhớ” của Hồng Nguyên ám chỉ ai?


  • A.
    Những người dân quê nghèo khổ
  • B.
    Những người lính trong kháng chiến
  • C.
    Những người lao động nghèo khổ, tứ xứ đến với cuộc kháng chiến
  • D.
    Những thanh niên trí thức trẻ yêu nước
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết
Trong câu thơ “Bọn người tứ xứ”, từ “tứ xứ” có nghĩa là gì?

  • A.
    từ bốn phương trời
  • B.
    có học thức từ khắp nơi
  • C.
    những người có tri thức từ khắp nơi
  • D.
    những người lính trẻ từ mọi miền
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết
Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp ẩn dụ?

  • A.
    “Lột sắt đường tàu”
  • B.
    “Quân sự mươi bài”
  • C.
    “Luống cày đất đỏ”
  • D.
    “Mòn chân bên cối gạo canh khuya”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết
Trong bài thơ “Nhớ” của Hồng Nguyên, hình ảnh hoặc chi tiết nào dưới đây không xuất hiện?

  • A.
    Những người lính tham gia kháng chiến
  • B.
    Hình ảnh về thiên nhiên và cảnh vật
  • C.
    Tâm tư của những người vợ ở hậu phương
  • D.
    Cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người dân
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết
Nội dung tư tưởng chính của đoạn thơ là gì?

  • A.
    Khắc họa cuộc sống giản dị và tinh thần chiến đấu dũng cảm của người lính
  • B.
    Phản ánh sự đau khổ và mất mát trong chiến tranh
  • C.
    Nêu bật những khó khăn về vật chất trong cuộc sống kháng chiến
  • D.
    Miêu tả cuộc sống của người dân trong thời kỳ chiến tranh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới
Nền văn hoá truyền thống Việt Nam thấm đẫm tinh thần nhân văn trước hết vì nó luôn đặt con người ở vị trí trung tâm, luôn coi con người là sự kết tinh những gì tinh túy nhất của tạo hoá. Rất nhiều câu tục ngữ của ông cha ta đã thể hiện tư tưởng này, như “người ta là hoa của đất”, “người sống đống vàng”, “một mặt người bằng mười mặt của”…
Những thật đáng lo vì nền tảng đạo đức xã hội hiện nay đang có những dấu hiệu suy thoái nghiêm trọng, sự lệch lạc về lối sống trong vòng xoáy của những giá trị ảo đã biến một bộ phận không nhỏ những người trẻ trở thành nô lệ của sự tung hô, cổ chú ý, trên mạng xã hội. Không ít trong số đó đã gục ngã trước uy lực thần thánh của nút “like”.
Yếu tố nào sau đây cho thấy đoạn trích trên tự sự kết hợp với nghị luận?

  • A.
    Đoạn trích sử dụng ngôn ngữ giàu cảm xúc và các yếu tố tưởng tượng để kể về những giá trị văn hóa truyền thống của người Việt Nam
  • B.
    Đoạn văn mang tính chất phân tích, đề cập đến những vấn đề xã hội đương thời và phê phán lối sống lệch lạc của một bộ phận giới trẻ
  • C.
    Đoạn trích nhấn mạnh tầm quan trọng của con người trong tự nhiên và sự gắn bó với môi trường sống, đồng thời truyền tải những giá trị đạo đức thông qua các câu chuyện nhân văn
  • D.
    Đoạn trích không có bất kỳ quan điểm nào về xã hội, chỉ đơn thuần kể lại một sự kiện lịch sử
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới
Cái bẫy “không cần trả tiền ngay” khiến bạn thường quẹt thẻ tín dụng không suy nghĩ nhiều. Số tiền bạn chi tiêu càng lớn thì khả năng bạn hoàn trả đầy đủ, đúng kỳ hạn càng thấp, do thu nhập giới hạn. Kết quả là bạn phải trả mức lãi suất rất cao.
(VnExpress. (2023). *6 thứ lãng phí nhiều người không nhận ra*)
Câu nào sau đây diễn tả chính xác nội dung của ngữ liệu?

  • A.
    Cái bẫy “không cần trả tiền ngay” dễ dàng khiến người tiêu dùng mắc nợ mà không nhận ra
  • B.
    Thẻ tín dụng là một công cụ tiêu dùng lãng phí
  • C.
    Việc chi tiêu không suy nghĩ có thể dẫn đến nợ lớn và áp lực tài chính
  • D.
    Sử dụng thẻ tín dụng mà không kiểm soát có thể gây ra vấn đề tài chính nghiêm trọng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới
Nhiều kiểu “ăn xổi ở thì”
“Xổi” thực ra không hẳn lúc nào cũng mang nghĩa tiêu cực. Trong xã hội nông thôn trước đây, người nông dân nghèo thích làm những món dân dã như dưa muối xổi, cà muối xổi, cá muối xổi... mà ăn vẫn cảm thấy lạ vị, ngon miệng. Hay cũng có người dân trong cảnh “tháng ba ngày tám” giáp hạt, vì muốn giải quyết một công việc cần kíp, cấp bách nhưng không có tiền nên đành phải chạy vạy, cậy nhờ nhà giàu cho “vay xổi”- nghĩa là vay mượn tạm trong một khoảng thời gian ngắn rồi trả lại. Cái “xổi” đó là để chia sẻ, cảm thông với những số phận yểu thế trong xã hội.

  • A.
    Nhưng vì mang nghĩa “tạm bợ, không căn cơ”, nên từ “xổi” thường gắn với những hiện tượng không tích cực.
    (Tuyên giáo. (2023). *Nhiều kiểu ăn xổi ở thì*)
    Từ đoạn trích trên, theo em, câu nào sau đây diễn tả hành động “Ăn xổi ở thì” một cách đúng nhất?
  • B.
    Để có một tương lai tốt đẹp, anh quyết định học đại học ngay từ khi còn học cấp 3
  • C.
    Cố ấy luôn mua sắm mà không cần suy nghĩ, dẫn đến nợ nần
  • D.
    Họ thường xuyên tham gia các hoạt động tình nguyện vì muốn giúp đỡ người khác
  • E.
    Ông luôn lập kế hoạch chi tiêu hàng tháng để tiết kiệm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới
Hắn đi vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu chửi trời, có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: Đời là tất cả nhưng cũng chẳng là ai. Tức mình hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng cũng chẳng là ai. Tức mình hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật! Ô thế này thì tức thật!
(Trích *Chí Phèo* - Nam Cao)
Câu nào sau đây là câu đặc biệt trong đoạn trích?

  • A.
    “Bắt đầu chửi trời, có hề gì?”
  • B.
    “Trời có của riêng nhà nào?”
  • C.
    “Tức thật!”
  • D.
    “Không ai lên tiếng cả.”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới

Mảnh vườn em vẫn là mảnh vườn xanh
Nơi ban đầu lòng ta ươm tơ mật
Nơi ta hái những chùm thơ thứ nhất
Nơi thu sang mấy trắng vần bay về.
(Vườn trong phố, Lưu Quang Vũ)

Câu 40: Trong đoạn thơ trên, tác giả có sử dụng điệp ngữ, hãy xác định điệp ngữ đó thuộc loại nào?


  • A.
    Điệp ngữ cách quãng
  • B.
    Điệp ngữ nối tiếp
  • C.
    Điệp ngữ chuyển tiếp
  • D.
    Không có điệp ngữ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41 Nhận biết

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 41 đến 45

(Đoạn trích mở đầu: Bác sĩ I-van I-va-nứt và Bu-rơ-kin, giáo viên trung học đi săn về quá muộn, đành phải nghỉ đêm tại nhà kho của ông trưởng xóm ở cuối làng Mi-rô-nô-xkôi-ê. Tại đây, Bu-rơ-kin đã kể cho bác sĩ I-van nghe chuyện về Bê-li-cốp.)

Đây, chẳng phải tìm đâu xa, cách đây khoảng hai tháng, ở thành phố có một người mới chết tên là Bê-li-cốp, bạn đồng nghiệp của tôi, một giáo viên dạy tiếng Hy Lạp. Chắc là anh cũng đã nghe tên ông này rồi. Hắn ta nổi tiếng về điều là lúc nào cũng vậy, thậm chí cả vào khi trời rất đẹp trời, hắn đều đi giày cao su, cầm ô và nhất thiết là mặc áo bành tô ấm cốt bông.

Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên. Hắn đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông, và khi ngồi lên xe ngựa thì bao giờ cũng cho kéo mui lên. Nói tóm lại, con người này lúc nào cũng có khát vọng mãnh liệt thu mình vào trong một cái vỏ, tạo ra cho mình một thứ bao có thể ngăn cách, bảo vệ hắn khỏi những ảnh hưởng bên ngoài. Cuộc sống làm hắn khó chịu, ghê tởm đối với hiện tại, lúc nào cũng ca ngợi quá khứ, ngợi ca những gì không bao giờ có thật. Mấy thứ ngôn ngữ cổ mà hắn dạy đối với hắn thật ra cũng chỉ là một thứ giày cao su, một thứ ô che mà nhờ đó hắn có thể trốn tránh được cuộc sống thực.

(Người trong bao – Chekhov)

Câu 41: Cuộc đời của Bê-li-cốp được kể lại qua lời của nhân vật nào trong truyện Người trong bao?


  • A.
    Cô-va-len-cô
  • B.
    I-van-nứt
  • C.
    Bu-rơ-kin
  • D.
    Va-ren-ca
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42 Nhận biết
Bê-li-cốp trong truyện ngắn làm công việc gì?

  • A.
    Giáo viên dạy tiếng Anh
  • B.
    Giáo viên dạy tiếng Hi Lạp
  • C.
    Giáo viên dạy tiếng Ấn Độ
  • D.
    Giáo viên dạy tiếng Đức
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43 Nhận biết
Chi tiết nào dưới đây không phải là chi tiết miêu tả chân dung nhân vật Bê-li-cốp trong tác phẩm Người trong bao của Sê-khốp?

  • A.
    đi giày cao su, cầm ô, nhất thiết là mặc áo bành tô ấm cốt bông
  • B.
    đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông, và khi ngồi lên xe ngựa thì bao giờ cũng cho kéo mui lên
  • C.
    mọi đồ dùng đều để trong bao
  • D.
    tóc xoăn, đeo kính râm, mặc áo có nhiều túi, hộp
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44 Nhận biết
Thành ngữ, tục ngữ Việt Nam nào dưới đây không có nội dung gần gũi với lối sống trong bao, với kiểu người như Bê-li-cốp?

  • A.
    Nhất như thổ đế
  • B.
    Con óc nằm co
  • C.
    Mũ ni che tai
  • D.
    Ếch ngồi đáy giếng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45 Nhận biết
Nhan đề “Người trong bao” của truyện ngắn Người trong bao – Sê-khốp để chỉ những kiểu người như thế nào?

  • A.
    Người hèn nhát, bạc nhược, ích kỉ
  • B.
    Người nhút nhát, tự ti
  • C.
    Người hà tiện, keo kiệt
  • D.
    Người sợ ánh sáng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới
Cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ngoài ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn, dù nó có đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa, nó giống như một mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận, đầy hoa thơm sạch sẽ và gọn gàng. Mảnh vườn này có thể làm chủ nhân của nó êm ấm một thời gian dài, nhất là khi lớp rào bao quanh không còn làm họ vướng nữa. Nhưng hễ có một cơn dông tố nổi lên là cây cối sẽ bị bật khỏi đất, hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽ xấu xí hơn bất kì một nơi hoang dại nào. Con người không thể hạnh phúc với một hạnh phúc mong manh như thế. Con người cần một đại dương mênh mông bị bão táp làm nổi sóng nhưng rồi lại phẳng lì và trong sáng như trước. Số phận của những cái tuyệt đối cá nhân không bộc lộ ra khỏi bản thân, chẳng có gì đáng thèm muốn.
(Theo A.L.Ghec-xen, *3555 câu danh ngôn*, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 1997)
Cách trình bày đoạn văn trong ngữ liệu trên là gì?

  • A.
    Diễn dịch
  • B.
    Quy nạp
  • C.
    Song hành
  • D.
    Tổng - phân - hợp
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47 Nhận biết

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới

Em ơi, em ở lại nhà,
Vườn dâu em đốn, mẹ già em thương.

Mẹ già một nắng hai sương,
Chị đi một bước trăm đường xót xa.
Cậy em, em ở lại nhà,
Vườn dâu em đốn, mẹ già em thương.

Hôm nay xác pháo đầy đường,
Ngày mai khói pháo còn vương khắp làng.
Chuyến này chị bước sang ngang
Là tan vỡ giấc mộng vàng từ nay.

(Lỡ bước sang ngang – Nguyễn Bính)

Câu 47: Cụm từ “chị bước sang ngang” có nghĩa là gì trong ngữ liệu?


  • A.
    Chị chấp nhận tiến thêm một bước nữa trong hôn nhân
  • B.
    Chị quyết định rời bỏ những mối quan hệ cũ để bắt đầu một cuộc sống mới
  • C.
    Chị chấp nhận một cuộc sống hôn nhân bất đắc dĩ
  • D.
    Chị chấp nhận cuộc sống độc thân và không theo đuổi ước mơ trước đó
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới
Ở trên đất này, không có người Bắc, không có người Trung, người Nam, người Hoa, người Khơ-me... mà chỉ toàn là người Sài Gòn cả. Sống lâu, sống quen một thời gian dài ở Sài Gòn, rồi cứ ngỡ là mình đã sinh ra ở đây và vô hình trung đã thừa nhận nơi đây là quê quán của mình. Sài Gòn bao giờ cũng dang hai cánh tay mở rộng mà đón nhiều người từ trăm nẻo đất nước kéo đến. Nếu siêng năng, chịu khó thì bạn sẽ được đãi ngộ thân tình như hàng triệu người khác.
(*Sài Gòn tôi yêu*, Minh Hương, trong Nhớ Sài Gòn, NXB TPHCM, 1994)
Trong câu văn: “Sống lâu quen một thời gian dài ở Sài Gòn, rồi từ Sài Gòn trở về Hồ Chí Minh, đã ở đây là vô hình chung đã thừa nhận nơi đây là quê quán của mình.”, từ “đã” là phó từ chỉ gì?)

  • A.
    Phó từ chỉ quan hệ thời gian
  • B.
    Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự
  • C.
    Phó từ chỉ sự cầu khiến
  • D.
    Phó từ chỉ khả năng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49 Nhận biết
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới

Đã bao nhiêu năm tháng trải phong trần
Mắt sáng quắc như gươm trần mã tấu
Vụt áo lên quyết hy sinh chiến đấu
Diệt cường quyền!
Ôi sức mạnh vô biên!
(Hồ Chí Minh – Tố Hữu)

Câu 49: Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

  • A.
    So sánh
  • B.
    Nhân hóa
  • C.
    Ẩn dụ
  • D.
    Điệp ngữ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới
Cả hai đã sử dụng các công cụ vật lý để kết hợp với các phương pháp khác để tăng cường sức mạnh cho các mạng thần kinh nhân tạo, vốn được truyền cảm hứng từ các lớp lớp cấu trúc trong não bộ con người để học hỏi các khái niệm trừu tượng. Các khám phá của họ “hình thành các khối cơ bản của học máy, có thể hỗ trợ con người trong việc ra quyết định nhanh hơn và đáng tin cậy hơn”, thành viên Ủy ban Nobel Ellen Moors, một nhà vật lý tại ĐH Karlstad, Thụy Điển, cho biết trong buổi họp báo. “Các mạng lưới nhân tạo đã được sử dụng cho các nghiên cứu cứu tiên tiến khắp các chủ đề vật lý hạt, khoa học vật liệu và vật lý thiên văn”.
Đoạn văn trên chủ yếu sử dụng phong cách ngôn ngữ nào?

  • A.
    Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
  • B.
    Phong cách ngôn ngữ khoa học
  • C.
    Phong cách ngôn ngữ chính luận
  • D.
    Phong cách ngôn ngữ đời thường
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/50
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/50
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 50
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Văn Học (Tư Duy Định Tính) – Đề 7
Số câu: 50 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận