- A. Hiền tài
- B. Hiền sĩ
- C. Hiền giả
- D. Hiền hoà
- A. Ngưỡng mộ
- B. Mộ danh
- C. Thổ lộ
- D. Ái mộ
- A. Kính trọng
- B. Coi trọng
- C. Kính nể
- D. Tôn kính
- A. Chú thích
- B. Chú giải
- C. Bình chú
- D. Thích đáng
- A. Trọng yếu
- B. Quan trọng
- C. Long trọng
- D. Hệ trọng
Cuộc thi “Tiếng hát Hà Nội” _________ dành riêng cho công dân Thủ đô, mà là cơ hội cho các giọng hát từ mọi miền Tổ quốc muốn hát về Hà Nội và hát từ Hà Nội.
- A. không chỉ
- B. không
- C. không hẳn
- D. không phải
Thơ haiku hoàn toàn mang _________ Nhật Bản, không chịu ảnh hưởng của thơ Trung Quốc và thơ phương Tây.
- A. bản sắc
- B. dấu ấn
- C. hơi hướng
- D. đậm chất
_________ là một hình thức kịch dựa trên sự đau khổ của con người, khiến cho khán giả cảm thấy bị thu hút hoặc hứng thú khi xem.
- A. Bi kịch
- B. Hài kịch
- C. Chính kịch
- D. Kịch câm
Đi để trở về”, bà con ta _________ ra đi với bất kỳ lý do, hoàn cảnh nào, _________ từ sâu thẳm trái tim vẫn luôn hướng về cố hương, luôn khát khao trở về nguồn cội.
- A. vì... nên
- B. dù... nhưng
- C. nếu... thì
- D. khi... thì
Với vị thế là _________ văn hóa của đất nước, Hà Nội đã chứng kiến nhiều sự kiện lịch sử thăng trầm diễn ra ở đây, từ những cuộc thay đổi vương triều đến những giờ phút chiến thắng vĩ đại chống giặc ngoại xâm.
- A. thành phố
- B. cố đô
- C. trung tâm
- D. kinh thành
Cùng với các nguồn lực về lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên..., khoa học và công nghệ được coi là yếu tố quan trọng, có tác động lớn đối với phát triển kinh tế.
- A. Cùng với
- B. tài nguyên
- C. yếu tố
- D. phát triển
Sau khi nhắc đến câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh “văn hóa soi đường cho quốc dân đi”, Tổng Bí thư chia sẻ thêm “tôi nhớ trước đây, một vị hậu bối từng nói văn hóa là bản sắc của một dân tộc. Văn hóa còn thì dân tộc còn. Văn hóa mất thì dân tộc mất”.
- A. quốc dân
- B. văn hoá
- C. bản sắc
- D. hậu bối
Mưa lớn diễn ra tại nhiều địa phương trong thời gian qua, thậm chí có nơi ghi nhận lượng mưa kéo dài nhất trong vòng 45 năm qua.
- A. Mưa lớn
- B. kéo dài
- C. thậm chí
- D. ghi nhận
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 có phần khác biệt với hai cuộc cách mạng trước đó. Lần này cuộc công nghiệp sẽ cho thấy được tốc độ phát triển tiến bộ của khoa học – kỹ thuật một cách rõ ràng.
- A. sẽ
- B. cách mạng công nghiệp
- C. tiến bộ
- D. trước đó
Năm 1984, sinh viên Phạm Minh Chính tốt nghiệp xuất sắc khoa Xây dựng dân dụng công nghiệp và nông nghiệp. Nay ông trở lại viếng thăm trường xưa trên cương vị người đứng đầu Chính phủ Việt Nam.
- A. Nay
- B. viếng thăm
- C. trên cương vị
- D. dân dụng
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 16 đến 20
Câu 16: Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ là gì?Mầu thời gian không xanh
Mầu thời gian tím ngắt
Hương thời gian không nồng
Hương thời gian thanh thanhTóc mây một món chiếc dao vàng
Nghìn trùng e lệ phụng quân vương
Trăm năm tình cũ lìa không hận
Thà nép mày hoa thiếp phụ chàngDuyên trăm năm đứt đoạn
Tình một thuở còn hương
Hương thời gian thanh thanh
Mầu thời gian tím ngắt
- A. Tự sự
- B. Miêu tả
- C. Biểu cảm
- D. Nghị luận
- A. Thơ lục bát
- B. Thơ bảy chữ
- C. Thơ tự do
- D. Thơ năm chữ
Tóc mây một món chiếc dao vàng
Nghìn trùng e lệ phụng quân vương
Trăm năm tình cũ lìa không hận
Thà nép mày hoa thiếp phụ chàng
- A. Sử dụng hình ảnh thiên nhiên để miêu tả tình yêu
- B. Dùng từ ngữ cổ, gợi không khí hoài cổ và trang trọng
- C. Thể hiện sự phai nhạt trong tình cảm đôi lứa
- D. Miêu tả vẻ đẹp tự nhiên một cách chân thực
- A. Vì “thời gian” không phải là thời gian vật lý, mà là thời gian tâm trạng, thời gian của sự trầm tư.
- B. Vì “thời gian” thể hiện sự tuần hoàn không thay đổi của tự nhiên.
- C. Vì “thời gian” tượng trưng cho sự phai nhạt của ký ức
- D. Vì “thời gian” trong bài thơ là hiện thân của một khoảng cách không gian
“Hương thời gian thanh thanh / Mầu thời gian tím ngắt” là gì?
- A. Nhấn mạnh sự trôi chảy của thời gian và cảm giác mất mát
- B. Gợi lên hình ảnh thời gian đã phai nhạt
- C. Thể hiện sự tiếc nuối về mối tình đã qua
- D. Khẳng định những kỷ niệm đẹp vẫn vẹn nguyên, dù tình duyên bị ngăn cách
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 21 đến 25
Câu 21: Phong cách ngôn ngữ của đoạn văn là gì?Trẻ có thể có nỗi tự ti về vẻ người khác nhìn mình như thế nào, bao gồm cái nhìn về hình thể, thành tích – học tập, mức độ ảnh hưởng (có nhiều bạn bè không), xuất thân gia đình, v.v. Trong đó, nhiều nghiên cứu chỉ ra tự ti về cơ thể là một vấn đề phổ biến ở thanh thiếu niên với các mức độ khác nhau. Có em chỉ không thích hình ảnh bản thân nhưng có em muốn phẫu thuật thẩm mỹ hoặc nghĩ mình không nên gặp ai cả.
Có thể hiểu sự tự ti về cơ thể là thấy cơ thể của mình không đủ đẹp, không đủ khỏe và vì thế cần liên tục che giấu hoặc cải thiện. Ngay cả khi không thừa hay thiếu cân, trẻ vẫn có thể không hài lòng về cơ thể của mình.
Tự ti về hình thể thường bắt đầu xuất hiện ở tuổi vị thành niên, tức là lúc trẻ dậy thì (có nhiều sự hay đổi về cơ thể) và để ý đến hình ảnh của mình trong mắt người khác. Khảo sát 24 quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc châu Âu, Canada, Mỹ do nhóm tác giả Haleama Al Sabbah, Carine A Vereecken, Frank J Elgar cùng cộng sự công bố năm 2009 trên tạp chí BMC Public Health chỉ ra 61% thiếu niên không hài lòng về cơ thể. Khảo sát năm 2019 của Quỹ Sức khỏe Tâm thần Anh cho thấy 31% thanh thiếu niên 13-19 tuổi xấu hổ về cơ thể. Ở Việt Nam, chưa có thống kê nào về sự tự ti của tre đổi với cơ thể song tình trạng này chắc chắn có xuất hiện và ngày càng có nhiều trẻ tìm đến sự trợ giúp tâm lý vì nguyên nhân này.
- A. Nghệ thuật
- B. Báo chí
- C. Sinh hoạt
- D. Khoa học
- A. Sự thay đổi cơ thể khi dậy thì và ý thức về hình ảnh của mình trong mắt người khác
- B. Thành tích học tập không tốt
- C. Không có bạn bè
- D. Xuất thân gia đình thấp kém
- A. Vì trẻ vị thành niên không thích học tập
- B. Vì có nhiều sự thay đổi về cơ thể khi dậy thì và trẻ để ý đến hình ảnh của mình
- C. Vì trẻ vị thành niên không có khả năng kết bạn
- D. Vì gia đình không tạo điều kiện cho trẻ phát triển
- A. Tỷ lệ thiếu niên không hài lòng về cơ thể ở Mỹ
- B. Tỷ lệ thiếu niên ở Anh xấu hổ về cơ thể
- C. Tỷ lệ thanh thiếu niên xấu hổ về thành tích học tập
- D. Tỷ lệ thanh thiếu niên châu Âu muốn phẫu thuật thẩm mỹ
- A. Trẻ vị thành niên chỉ tự ti về thành tích học tập
- B. Sự tự ti về cơ thể phổ biến ở trẻ vị thành niên và có mức độ khác nhau
- C. Trẻ thường cảm thấy tự ti vì gia đình có hoàn cảnh khó khăn
- D. Tự ti chỉ xuất hiện ở những trẻ thừa cân hoặc thiếu cân
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 26 đến 30
Câ 26: Đoạn trích trên bàn về lĩnh vực gì?Thành công của Mẹ vắng nhà là nhờ khả năng chỉ đạo diễn xuất và tạo dựng không khí, bối cảnh của đạo diễn Nguyễn Khánh Dư. Nắm diễn viên nhí hóa thân thành năm đứa trẻ vùng sông nước miền Tây, chúng biết chèo thuyền, leo cầu khỉ, biết bảo ban nhau chăm đứa em út; biết làm bánh tráng, làm nem nướng, chăm sóc nhau. Đạo diễn còn biệt tài trong việc thể hiện tâm lí của những đứa trẻ: cô chị cả đảm đang, chu toàn thay mẹ chăm lo cho các em; cô chị thứ (Thanh) biết đỡ đần chị để san sẻ công việc; hai đứa áp út là con Anh và thằng Hiển suốt ngày tranh giành nhau nhưng biết nghe lời hai chị. Không khí của một ngôi nhà nhỏ nhiều tiếng vắng mẹ nhưng không thiếu vắng tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Dù phải trải qua những sóng gió trong hoàn cảnh mẹ vắng nhà nhưng đứa trẻ vẫn có những lúc bộc lộ tâm lí trẻ con, như chi tiết Bé bỏi hờn khi bị đứa em gái quá quýt Bé không giống mẹ. Điều này, một lần nữa cho thấy biệt tài của đạo diễn trong việc thấu hiểu tâm lí trẻ thơ và giúp bộ phim có những khoảnh khắc xúc động, đồng thời để lại tiếng cười trong trẻo cho khán giả.
(Theo Lê Hồng Lâm)
- A. Văn học
- B. Điện ảnh
- C. Kinh tế
- D. Lịch sử
- A. Đông Nam Bộ
- B. Tây Nam Bộ
- C. Đông Bắc Bộ
- D. Tây Bắc Bộ
- A. 1930 - 1945
- B. 1945 - 1954
- C. 1954 - 1975
- D. 1975 - 1986
- A. Chị cả
- B. Chị Thanh
- C. cái Anh
- D. Thằng Hiển
- A. Không ấn tượng
- B. Chưa hài lòng
- C. Rất bất đồng
- D. Đánh giá cao
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 31 đến 35
Câu 31: Phong cách ngôn ngữ của văn bản là gì?Hạn hán và sa mạc hóa được xem là thảm họa của thiên nhiên, gây ra nhiều tác động tiêu cực tới đời sống con người. Diễn biến ngày càng nghiêm trọng của hiện tượng biến đổi khí hậu trong thời gian vừa qua càng ngày càng cho thấy mức độ nguy hại của hạn hán, tới sa mạc hóa trong nhiều khu vực trên trái đất.
[...]
Sa mạc hóa ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực của cuộc sống, trong đó nhấn mạnh đến khía cạnh môi trường và sinh kế của người dân; dẫn đến hậu quả làm mất các thảm thực vật; sa mạc hóa khiến cho các đồng bằng bị ngập lũ, dẫn đến đất bị xâm nhập mặn, suy giảm chất lượng nước và phù sa của các các sông và hồ.
Những khu vực khô cằn vốn đã mong manh. Khi chúng xuống cấp, hậu quả đối với con người, vật nuôi và môi trường có thể bị tàn phá. Theo Liên hợp quốc, khoảng 50 triệu người có thể phải di dời trong vòng 10 năm tới do sa mạc hóa. Tuy nhiên, vấn đề sa mạc hóa không phải là mới - nó đã đóng một vai trò quan trọng trong lịch sử nhân loại. Nhưng ngày nay, tốc độ suy thoái của đất canh tác ước tính gấp 30 đến 5 lần tốc độ lịch sử.
Khoảng 2 tỷ người sống phụ thuộc vào các hệ sinh thái đất khô hạn, 90% trong số họ sống ở các nước đang phát triển. Một vòng xoáy đi xuống đang tạo ra ở nhiều quốc gia, nơi dân số quá đông thúc đẩy việc khai thác các vùng đất khô hạn để làm nông nghiệp. Những vùng sản xuất kém này bị chăn nuôi quá mức, đất đai bị cạn kiệt và nước ngầm bị khai thác quá mức.
(Theo dangcongsan.vn)
- A. Tự sự
- B. Biểu cảm
- C. Nghệ thuật
- D. Báo chí
- A. Đã có dấu hiệu thuyên giảm
- B. Ngày càng nguy hại
- C. Được kiềm chế
- D. Không thể cứu vãn
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
- A. Suy giảm thảm thực vật
- B. Giảm diện tích đất canh tác
- C. Gia tăng nóng lên toàn cầu
- D. Tình trạng di dân hàng loạt
- A. Dân cư ở khu vực khô cằn nỗ lực khai thác các vùng đất đó khiến chúng càng trở nên suy thoái hơn
- B. Dân cư ở những khu vực khô hạn di cư sang những vùng đất khác, tiến hành khai thác quá mức khiến chúng biến thành các hoang mạc mới
- C. Dân cư ở những khu vực khác di cư tới các mảnh đất khô hạn ngày càng nhiều khiến tình trạng khô hạn trầm trọng hơn
- D. Dân cư ở khu vực khô hạn tới giúp đỡ phục hồi các mảnh đất khô hạn nhưng không thể giải quyết được vấn đề
Hai từ “trong” ở câu thơ cuối là hiện tượng ngôn ngữ gì?Đưa người ta không đưa qua sông
Sao có tiếng sóng ở trong lòng
Bóng chiều không thắm, không vàng vọt
Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong.
(Thâm Tâm, Tống biệt hành)
- A. Từ đồng nghĩa
- B. Từ đồng âm
- C. Điệp từ
- D. Điệp thanh
Cụm “người đồng mình” ở đây có thể được hiểu là gì?Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười
Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
(Y Phương, Nói với con)
- A. Người cùng Đảng
- B. Người cùng lý tưởng
- C. Người cùng quê
- D. Người cùng cảnh khốn khó
Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết... Một người như thế ấy!... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng.... Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn…
(Nam Cao, *Lão Hạc*)
Câu văn “Hỡi ơi lão Hạc!” thuộc kiểu câu gì?
- A. Câu nghi vấn
- B. Câu rút gọn
- C. Câu phủ định
- D. Câu đặc biệt
Hai cây phong ấy còn non, vừa cao bằng người tôi, thân biêng biếc. Và khi hai chúng tôi đã trồng xuống khoảnh đất cạnh trường, từ chân núi đưa lên một làn gió nhẹ, lần đầu tiên chạm vào những khóm lá bé lăn tăn như thổi một luồng sinh khí vào chủng. Mấy khóm lá run rẩy, hai cây phong bất đầu lay động, đung đưa…..
(Ai-ma-tốp, *Người thầy đầu tiên*)
Trong đoạn văn có bao nhiêu từ láy?
- A. 2
- B. 3
- C. 4
- D. 5
Nhưng bây giờ, điều tôi đang gọi là hy vọng đây, biết đâu không phải là một thứ tượng gỗ tự tay tôi chế tạo ra? Có khác chăng là những điều anh ta mong ước thì gần gũi, còn những điều tôi mong ước thì xa vời vợi. Tôi đang mơ màng thì trước mắt tôi hiện ra cảnh tượng một cảnh đồng cát, màu xanh biếc, cạnh bờ biển, trên vòm trời xanh đậm, treo lơ lửng một vầng trăng tròn vàng vằng. Tôi nghĩ bụng: Đây đã là hy vọng của tôi không thể nói dối đâu là thực, đâu là hư. Cũng giống như những con đường trên mặt đất; kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đường. Người ta đi mãi thì thành đường thôi.
(Lỗ Tấn, trích *Cố hương*)
Điểm nhìn trần thuật của đoạn trích là dạng điểm nhìn nào?
- A. Điểm nhìn bên trong từ ngôi thứ nhất
- B. Điểm nhìn bên ngoài từ ngôi thứ nhất
- C. Điểm nhìn khách quan toàn tri
- D. Điểm nhìn ẩn mình
Từ “Người” ở câu thứ 2 và câu thứ 4 chỉ đối tượng nào?Vì sao hơi miền Nam yêu dấu
Người không hề tiếc máu hi sinh?
Vì sao hơi miền Nam chiến đấu
Người hiên ngang không chịu cúi mình?
(Tố Hữu, Miền Nam)
- A. Bác Hồ
- B. Miền Nam
- C. Chiến sĩ chống Mỹ
- D. Đất nước
Trần Quốc Tuấn muốn để hai thầy trò tự do hơn, ông vẫy ông già Mân Trò cùng ra khỏi lều. Hai thầy trò Trần Bình Trọng lặng nhìn nhau. Cần lều trơ nên yên lặng. Cả hai người cùng nghen ngào. Trần Bình Trọng ngẫm về một của cháu bé chăn ngựa đã biết đem tất cả những gì mình có, từ trí tuệ, tài năng đến tấm lòng hiến dâng cho nước.
(Hà Ân, *Bên bờ Thiên Mạc*)
Cụm từ in đậm đã thực hiện liên kết câu bằng phép liên kết nào?
- A. Phép nối
- B. Phép liên tưởng
- C. Phép thế
- D. Phép lặp
Truyền thông Iran công bố video cho thấy đạn phòng không nổ như pháo hoa trên vùng trời gần Tehran, khi quân đội nước này đối phó đòn tập kích của Israel.
Loạt tiếng nổ vang lên ở khu vực thủ đô Tehran và thành phố Karaj vào sớm 26/10, khi Lực lượng Phòng vệ Israel (IDF) mở chiến dịch không kích nhắm các mục tiêu quân sự trên lãnh thổ Iran. Hãng thông tấn nhà nước Iran IRNA cho biết hệ thống phòng không tích hợp của nước này đã khai hỏa và "ngăn chặn thành công" đòn tập kích của Israel.
Đoạn văn trên được trích từ kiểu loại văn bản nào?
- A. Một bài báo
- B. Một bài nghiên cứu
- C. Một tác phẩm văn học
- D. Một văn bản hành chính
Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát:
– Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!
Chị Dậu vẫn thiết tha:
– Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi. Xin ông trông lại!
(Ngô Tất Tố, *Tắt đèn*)
Đoạn văn trên mang đặc điểm của loại ngôn ngữ nào?
- A. Ngôn ngữ viết
- B. Ngôn ngữ trang trọng
- C. Ngôn ngữ hàn lâm
- D. Ngôn ngữ nói
Hai từ “nỗi buồn” và “niềm vui” trong đoạn thơ trên có cùng chung đặc điểm gì?Con là nỗi buồn của Cha
Dù to bằng trời
Cũng sẽ được lấp đầyCon là niềm vui của Cha
Dù nhỏ bằng hạt vừng
Ăn mãi không bao giờ hết
(Y Phương, Con là...)
- A. Chung nội dung biểu đạt
- B. Chung nghĩa từ vựng
- C. Chung hình thức ngữ âm
- D. Chung cấu tạo thanh điệu
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 46 đến 50
Câu 46: Đặc điểm hình thức của văn bản đã biểu hiện văn bản thuộc thể loại nào?Thợ phụ: - Bẩm ông lớn, xin ông lớn ban cho em ít tiền uống rượu. Ông Giuốc-đanh: - Anh gọi ta là gì? Thợ phụ: - Bẩm, ông lớn ạ. Ông Giuốc-đanh: - Ông lớn ư? Ấy đấy, ăn mặc theo lối quý phái thì thế đấy! Còn cứ bo bo giữ kiểu áo quần trưởng giả thì đời nào được gọi là “ông lớn”. Đây, ta thưởng về tiếng “ông lớn” đây này! Thợ phụ: - Bẩm cụ lớn, anh em chúng tôi đội ơn cụ lớn lắm lắm. Ông Giuốc-đanh: - “Cụ lớn”, ồ, ồ, cụ lớn! Chú mày thong thả tí đã. Cái tiếng “cụ lớn” đáng thưởng lắm. “Cụ lớn” không phải là một tiếng tầm thường đâu nhé. Này, cụ lớn thưởng cho các chú đây. Thợ phụ: - Dạ, bẩm đức ông, anh em chúng tôi sẽ đi uống rượu sức khỏe đức ông. Ông Giuốc-đanh: - Lại “đức ông” nữa! Hà hà hà! Các chú hãy đợi tí, đừng đi vội. Ta là đức ông kia mà! (nói riêng) Của đáng tội, nếu nó tôn ta lên bậc tướng công, thì nó sẽ được cả túi tiền mất. Đây nữa này, thưởng cho chú về tiếng “đức ông” đấy nhé. Thợ phụ: - Dạ, bẩm đức ông, anh em chúng tôi xin bái tạ ơn người. Ông Giuốc-đanh (nói riêng): - Nó như thế là phải chăng, nếu không ta đã mất tong cả tiền cho nó thôi.
Bốn người thợ phụ vui mừng nhảy múa. (Theo Mô-li-e, Trưởng giả học làm sang)
- A. Truyện ngắn
- B. Tiểu thuyết
- C. Hồi ký
- D. Kịch
- A. Tăng tiến
- B. Hạ cấp
- C. Đồng đẳng
- D. Mỉa mai
- A. Một lời đối thoại
- B. Một lời độc thoại
- C. Một chỉ dẫn sân khấu
- D. Một câu văn bằng thoại
- A. Yêu mến
- B. Xu nịnh
- C. Ghét bỏ
- D. Thờ ơ
- A. Bút pháp tượng trưng
- B. Thủ pháp cường điệu
- C. Kĩ thuật dòng ý thức
- D. Bút pháp hiện thực
