ĐỀ ÔN TẬP TỔNG HỢP LỊCH SỬ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC ĐỀ #2
Câu 1
Nhận biết
Kế hoạch Mác-san (1947) của Mĩ nhằm mục đích gì?
- A. Viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
- B. Viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
- C. Thành lập một liên minh quân sự chống Liên Xô.
- D. Giúp đỡ các nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Hiệp ước Ba-li (2/1976) của ASEAN đã xác định
- A. mục tiêu thành lập một thị trường chung.
- B. lộ trình gia nhập của các thành viên mới.
- C. những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên.
- D. cơ cấu tổ chức và ban thư kí của Hiệp hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh được đưa ra trong bối cảnh nào?
- A. Phát xít Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
- B. Thực dân Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ.
- C. Mĩ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
- D. Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết vào thời gian nào?
- A. Ngày 30/4/1975.
- B. Ngày 27/1/1972.
- C. Ngày 18/12/1972.
- D. Ngày 27/1/1973.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức nào sau đây?
- A. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
- B. Ngân hàng Thế giới (WB).
- C. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
- D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Tổ chức nào do Nguyễn Ái Quốc thành lập tại Quảng Châu (Trung Quốc) vào tháng 6/1925?
- A. Tâm tâm xã.
- B. Cộng sản đoàn.
- C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
- D. An Nam Cộng sản đảng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Việt Nam được công nhận là thành viên chính thức của Liên hợp quốc vào năm nào?
- A. 1954.
- B. 1975.
- C. 1977.
- D. 1986.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô là
- A. sự cạnh tranh về kinh tế và thị trường.
- B. sự đối lập về mục tiêu chiến lược và hệ tư tưởng.
- C. mâu thuẫn trong việc phân chia thành quả sau chiến tranh.
- D. tác động của cuộc chạy đua vũ trang.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Lý do chủ yếu thúc đẩy các nước sáng lập ASEAN liên kết với nhau vào năm 1967 là gì?
- A. Cùng nhau xây dựng một khối quân sự chống lại chủ nghĩa cộng sản.
- B. Tranh thủ nguồn viện trợ to lớn từ Mĩ và các nước phương Tây.
- C. Nhu cầu hợp tác để cùng phát triển kinh tế và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc.
- D. Giải quyết các tranh chấp về biên giới, lãnh thổ trong khu vực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Hình thái của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
- A. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
- B. đi từ đấu tranh chính trị phát triển lên tổng khởi nghĩa.
- C. kết hợp đấu tranh quân sự ở nông thôn với đấu tranh chính trị ở thành thị.
- D. đi từ khởi nghĩa từng phần ở nông thôn rồi tiến lên tổng khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 là gì?
- A. Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của quân đội ta.
- B. Chọc thủng hành lang Đông - Tây, phá vỡ thế bao vây của địch.
- C. Giải phóng một vùng rộng lớn ở khu vực biên giới Việt - Trung.
- D. Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ "đánh nhanh" sang "đánh lâu dài".
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
"Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm gì khác cơ bản so với "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965)?
- A. Là loại hình chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
- B. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
- C. Có sự tham chiến trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.
- D. Dựa vào vũ khí, trang bị, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã buộc Mĩ phải có hành động nào sau đây?
- A. Tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh.
- B. Rút toàn bộ quân viễn chinh Mĩ về nước.
- C. Tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh, chấp nhận đàm phán ở Pa-ri.
- D. Kí kết Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Sự kiện lịch sử nào đã tạo nên sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau Đại thắng mùa Xuân 1975?
- A. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11/1975).
- B. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (4/1976).
- C. Quốc hội khóa VI họp kì đầu tiên, lấy tên nước là CHXHCN Việt Nam.
- D. Thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi tên thành Thành phố Hồ Chí Minh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Cơ sở pháp lí quốc tế quan trọng để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay là
- A. Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954.
- B. Hiệp định Pa-ri năm 1973.
- C. Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 (UNCLOS).
- D. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Đường lối chính trị của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới là
- A. thực hiện đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập.
- B. xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
- C. từng bước xóa bỏ vai trò quản lí của nhà nước đối với kinh tế.
- D. chấp nhận sự giám sát của các tổ chức quốc tế về chính trị.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã hoàn tất quá trình chuyển biến từ một người yêu nước thành một người cộng sản?
- A. Gửi "Bản yêu sách của nhân dân An Nam" đến Hội nghị Véc-xai.
- B. Đọc "Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa" của Lê-nin.
- C. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản tại Đại hội Tua (12/1920).
- D. Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Chủ trương đối ngoại của Việt Nam sau khi bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991) và Mĩ (1995) là gì?
- A. Nghiêng về hợp tác với các nước lớn.
- B. Tiếp tục đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
- C. Chỉ tập trung vào các đối tác trong khu vực.
- D. Cắt giảm quan hệ với các đối tác truyền thống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được Đảng ta xác định ngay từ đầu là
- A. toàn dân, chớp nhoáng, dựa vào sức mình là chính.
- B. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh.
- C. toàn diện, hiện đại, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế.
- D. trường kì, phòng ngự, chủ yếu dựa vào đấu tranh chính trị.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?
- A. Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960).
- B. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) tháng 1/1963.
- C. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) tháng 8/1965.
- D. Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa) cuối năm 1964.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
Một trong những tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa đối với Việt Nam là
- A. giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc một cách tuyệt đối.
- B. tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường.
- C. làm giảm sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
- D. giúp nền kinh tế phát triển độc lập, không phụ thuộc bên ngoài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
Vì sao Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945?
- A. Hoàn chỉnh chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- B. Đề ra chủ trương khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
- C. Quyết định thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
- D. Kêu gọi nhân dân cả nước thực hiện tổng khởi nghĩa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
Điểm chung trong mục đích của các chiến lược chiến tranh mà Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là
- A. tiêu diệt lực lượng vũ trang cách mạng.
- B. bình định, chiếm đất giành dân.
- C. chia cắt lâu dài Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
- D. phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
Cuộc đấu tranh chống Pháp ở Nam Bộ và Trung Bộ từ tháng 9/1945 đến trước 19/12/1946 có ý nghĩa như thế nào?
- A. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.
- B. Làm chậm quá trình xâm lược của Pháp, tạo thời gian cho Trung ương chuẩn bị.
- C. Buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán kí Hiệp định Sơ bộ.
- D. Thể hiện tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
- A. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương.
- B. Toàn dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước nồng nàn.
- C. Quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật, tạo thời cơ thuận lợi.
- D. Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo về mọi mặt của cách mạng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26
Nhận biết
Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới hình thành trong thập niên 70 của thế kỉ XX là
- A. Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản.
- B. Mĩ, Anh, Pháp.
- C. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
- D. Mĩ, Trung Quốc, Nhật Bản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27
Nhận biết
Nội dung nào không phải là mục tiêu của 17 Mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc đến năm 2030?
- A. Xóa nghèo.
- B. Bình đẳng giới.
- C. Nước sạch và vệ sinh.
- D. Thành lập quân đội chung.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28
Nhận biết
Đâu là ý nghĩa lịch sử của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976)?
- A. Tạo điều kiện để Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
- B. Tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đi lên CNXH.
- C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
- D. Mở ra một giai đoạn mới trong quan hệ đối ngoại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29
Nhận biết
Đâu là điểm tương đồng về nghệ thuật chớp thời cơ giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
- A. Đều diễn ra khi kẻ thù chính đã hoàn toàn tan rã.
- B. Đều lựa chọn thời điểm quyết định khi thời cơ chiến lược xuất hiện.
- C. Đều dựa vào sự giúp đỡ của yếu tố quốc tế là chính.
- D. Đều bắt đầu từ các cuộc tiến công quân sự quy mô lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30
Nhận biết
Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất rút ra từ hai cuộc đàm phán ở Giơ-ne-vơ (1954) và Pa-ri (1973) là gì?
- A. Phải có thực lực trên chiến trường mới có thể giành thắng lợi trên bàn đàm phán.
- B. Cần phải nhân nhượng với các nước lớn để đạt được mục tiêu.
- C. Luôn đặt đấu tranh ngoại giao lên hàng đầu trong mọi tình huống.
- D. Không bao giờ tin vào cam kết của các nước đế quốc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31
Nhận biết
Đâu là nguyên nhân sâu xa, mang tính quyết định buộc Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiến hành công cuộc Đổi mới từ năm 1986?
- A. Xu thế cải cách, mở cửa của các nước trên thế giới.
- B. Sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Đông Âu.
- C. Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng kéo dài.
- D. Yêu cầu bình thường hóa quan hệ với Mĩ và các nước lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32
Nhận biết
Hướng đi mới trong công cuộc tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với các nhà yêu nước tiền bối là gì?
- A. Đi sang phương Đông để cầu viện sự giúp đỡ.
- B. Dựa vào lực lượng nông dân để tiến hành khởi nghĩa vũ trang.
- C. Đi sang phương Tây để tìm hiểu bản chất kẻ thù và con đường giải phóng.
- D. Tổ chức các cuộc vận động cải cách, canh tân đất nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33
Nhận biết
Thách thức lớn nhất mà xu thế toàn cầu hóa đặt ra cho Việt Nam trong quá trình hội nhập là
- A. nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
- B. sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới.
- C. sự gia tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
- D. sự phụ thuộc vào các nguồn vốn và công nghệ bên ngoài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34
Nhận biết
Mối quan hệ giữa hậu phương miền Bắc và tiền tuyến miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ được ví như
- A. quan hệ giữa lãnh đạo và quần chúng.
- B. quan hệ giữa nông thôn và thành thị.
- C. quan hệ giữa gốc và cành, trong đó hậu phương là nhân tố quyết định.
- D. quan hệ giữa đấu tranh chính trị và quân sự.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35
Nhận biết
Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam là một minh chứng cho thấy
- A. đường lối đấu tranh vũ trang là duy nhất đúng đắn.
- B. khi quần chúng bị dồn vào đường cùng, họ sẽ vùng lên đấu tranh.
- C. sự can thiệp của Mĩ là nguyên nhân của mọi cuộc nổi dậy.
- D. lực lượng vũ trang cách mạng đã đủ sức đương đầu với địch.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
ĐỀ ÔN TẬP TỔNG HỢP LỊCH SỬ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC ĐỀ #2
Số câu: 35 câu
Thời gian làm bài: 15 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
