Trắc nghiệm sử 12 Kết nối tri thức Bài 3: Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh Đề #7
Câu 1
Nhận biết
Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới được định hình dựa trên sự tương tác của
- A. chỉ riêng hai nước Mỹ và Nga.
- B. nhiều cường quốc và trung tâm lớn.
- C. các quốc gia trong Liên minh châu Âu.
- D. các nước thuộc phe Đồng minh cũ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Sự phát triển của các phong trào hòa bình, dân chủ trên thế giới sau 1991 là biểu hiện của xu thế nào?
- A. Hòa bình, ổn định và hợp tác.
- B. Đa cực hóa trong quan hệ quốc tế.
- C. Toàn cầu hóa về mặt kinh tế.
- D. Can thiệp và áp đặt chủ quan.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
"Toàn cầu hóa" đặt ra thách thức lớn nhất cho các quốc gia đang phát triển về vấn đề gì?
- A. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- B. Nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân.
- C. Duy trì sự ổn định chính trị nội bộ.
- D. Mở rộng lãnh thổ và ảnh hưởng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Đâu là một trong những trung tâm quyền lực nổi lên trong trật tự thế giới "đa cực"?
- A. Khối quân sự NATO.
- B. Phong trào không liên kết.
- C. Liên minh châu Âu (EU).
- D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Sau năm 1991, các cuộc xung đột vũ trang chủ yếu mang đặc điểm
- A. đối đầu giữa hai hệ tư tưởng.
- B. chiến tranh giữa các đế quốc.
- C. nội chiến và xung đột khu vực.
- D. chiến tranh giành độc lập dân tộc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Yếu tố nào sau đây là mặt trái của quá trình toàn cầu hóa?
- A. Thúc đẩy giao lưu văn hóa quốc tế.
- B. Tăng cường sự hợp tác kinh tế.
- C. Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc.
- D. Tạo điều kiện chuyển giao công nghệ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Việc Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Mỹ và gia nhập ASEAN cho thấy
- A. sự kết thúc của chính sách Đổi mới.
- B. sự thành công của chính sách đối ngoại mở cửa.
- C. Việt Nam đã từ bỏ con đường xã hội chủ nghĩa.
- D. sự ép buộc từ các cường quốc bên ngoài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia đều ý thức được rằng, để phát triển cần phải
- A. dựa vào sự viện trợ của nước ngoài.
- B. tăng cường sức mạnh quân sự tuyệt đối.
- C. phát huy tối đa các nguồn lực nội sinh.
- D. duy trì chính sách kinh tế chỉ huy.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta đã tạo ra một môi trường quốc tế
- A. ổn định và không còn tranh chấp.
- B. vừa có thuận lợi, vừa có thách thức.
- C. hoàn toàn do các nước lớn chi phối.
- D. bất lợi cho các nước đang phát triển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Trong bối cảnh mới, các nước đang phát triển có cơ hội lớn để
- A. trở thành siêu cường trong thời gian ngắn.
- B. rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển.
- C. giải quyết triệt để vấn đề nợ nước ngoài.
- D. nhận được viện trợ không hoàn lại dồi dào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Sau Chiến tranh lạnh, mối quan hệ giữa các cường quốc được đặc trưng bởi
- A. chỉ có đối đầu, không có hợp tác.
- B. vừa cạnh tranh, vừa hợp tác phức tạp.
- C. chỉ có hợp tác, không có cạnh tranh.
- D. sự phụ thuộc hoàn toàn vào Mỹ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Yếu tố nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
- A. Sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia.
- B. Sự gia tăng các hàng rào bảo hộ mậu dịch.
- C. Sự lưu chuyển tự do của các dòng vốn.
- D. Sự phổ biến của mạng internet toàn cầu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Mục tiêu chính của hầu hết các quốc gia sau Chiến tranh lạnh là
- A. xây dựng đất nước, phát triển kinh tế.
- B. mở rộng lãnh thổ, tìm kiếm thuộc địa.
- C. chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh.
- D. củng cố và truyền bá hệ tư tưởng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Sự trỗi dậy của các "con rồng" kinh tế châu Á là một minh chứng cho
- A. sự thất bại của chủ nghĩa tư bản.
- B. sự thay đổi trong cán cân kinh tế.
- C. sự kết thúc của xu thế toàn cầu hóa.
- D. sự ổn định của trật tự thế giới đơn cực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Sau năm 1991, vai trò của Liên bang Nga trong trật tự thế giới mới là
- A. một siêu cường duy nhất chi phối thế giới.
- B. một trong những trung tâm quyền lực quan trọng.
- C. một quốc gia không có ảnh hưởng quốc tế.
- D. đồng minh thân cận nhất của nước Mỹ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Vấn đề an ninh mạng đã trở thành một thách thức toàn cầu trong bối cảnh
- A. Chiến tranh lạnh đang ở đỉnh cao.
- B. cách mạng công nghệ thông tin bùng nổ.
- C. chủ nghĩa thực dân quay trở lại.
- D. các khối quân sự đối đầu nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Xu thế "đa cực" đã làm cho quan hệ quốc tế
- A. trở nên đơn giản và dễ đoán hơn.
- B. phức tạp và đa chiều hơn trước.
- C. hoàn toàn phụ thuộc vào Liên hợp quốc.
- D. không còn mâu thuẫn giữa các nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Để tận dụng thời cơ và vượt qua thách thức, yếu tố quyết định đối với Việt Nam là
- A. sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.
- B. đường lối chính sách đúng đắn, sáng tạo.
- C. nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- D. vị trí địa lý chiến lược của đất nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Đặc điểm nào sau đây là của trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh?
- A. Sự tồn tại song song nhiều xu thế.
- B. Chỉ có một xu thế duy nhất là hòa bình.
- C. Sự đối đầu ý thức hệ là chủ đạo.
- D. Các quốc gia hoàn toàn biệt lập.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Tương lai của hòa bình và an ninh thế giới phụ thuộc lớn vào
- A. chỉ riêng chính sách của nước Mỹ.
- B. thái độ và sự hợp tác của các nước lớn.
- C. sự phát triển của vũ khí hủy diệt.
- D. sự tan rã của các tổ chức khu vực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Trắc nghiệm sử 12 Kết nối tri thức Bài 3: Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh Đề #7
Số câu: 20 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
