Trắc Nghiệm Toán 12 Kết Nối Tri Thức Bài 18 Online Có Đáp Án
Câu 1
Nhận biết
Xác suất có điều kiện $P(A \mid B)$ được định nghĩa như thế nào?
- A. Xác suất của biến cố A.
- B. Xác suất của biến cố A, trong điều kiện biến cố B đã xảy ra.
- C. Xác suất của biến cố B.
- D. Xác suất biến cố A và B cùng xảy ra.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Công thức nhân xác suất cho hai biến cố $A$ và $B$ là gì?
- A. $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$.
- B. $P(A \mid B) = P(A)$.
- C. $P(A \cup B) = P(A)P(B)$.
- D. $P(A \cap B) = P(A)P(B \mid A)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Một hộp có 20 viên bi trắng và 10 viên bi đen. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp, không trả lại. Sau đó lại lấy ngẫu nhiên một viên bi nữa từ trong hộp đó. Gọi $A$ là biến cố "lấy được viên bi trắng ở lần đầu", $B$ là biến cố "lấy được viên bi trắng ở lần thứ hai". Tính $P(A \mid B)$.
- A. $19/29$.
- B. $19/20$.
- C. $20/29$.
- D. $19/30$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Cho $P(A)=0,2$; $P(B)=0,5$; $P(A \mid B)=0,8$. Tính $P(A \cap B)$.
- A. $0,2 \cdot 0,5 = 0,1$.
- B. $0,2 \cdot 0,8 = 0,16$.
- C. $0,5 \cdot 0,8 = 0,6$.
- D. $0,5 \cdot 0,8 = 0,4$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Gieo con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7 biết rằng ít nhất một con xúc xắc xuất hiện 5 chấm.
- A. $1/6$.
- B. $1/5$.
- C. $2/11$.
- D. $1/4$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Bán An thực hiện hai thí nghiệm liên tiếp. Thí nghiệm thứ nhất có xác suất thành công là 0,7. Nếu thí nghiệm thứ nhất thành công thì xác suất thành công của thí nghiệm thứ hai là 0,9. Nếu thí nghiệm thứ nhất không thành công thì xác suất thành công của thí nghiệm thứ hai là 0,4. Tính xác suất để cả hai thí nghiệm đều thành công.
- A. 0,63.
- B. 0,60.
- C. 0,28.
- D. 0,35.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Trong một túi có 6 chiếc kẹo màu cam, còn lại là kẹo màu vàng. Hà lấy ngẫu nhiên một cái kẹo từ trong túi, không trả lại. Sau đó Hải lại lấy ngẫu nhiên một cái kẹo khác từ trong túi. Biết rằng xác suất Hà lấy được cái kẹo màu cam là $1/3$. Hỏi ban đầu trong túi có bao nhiêu cái kẹo?
- A. 15 cái kẹo.
- B. 12 cái kẹo.
- C. 9 cái kẹo.
- D. 18 cái kẹo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Một hộp kín có 7 chiếc bút bi xanh và 5 chiếc bút bi đen. Lấy ngẫu nhiên một chiếc bút bi từ trong hộp, không trả lại. Sau đó Tùng lấy ngẫu nhiên một chiếc bút bi còn lại. Tính xác suất để Tùng lấy được bút bi xanh nếu biết Sơn đã lấy được bút bi đen.
- A. $7/10$.
- B. $6/11$.
- C. $5/11$.
- D. $7/11$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Trò chơi "Ô cửa bí mật" có 3 cửa. Sau một cánh cửa có ô tô, hai cánh cửa còn lại là con lừa. Người chơi chọn một cửa, sau đó người quản trò mở một cửa không có ô tô. Người chơi được quyền đổi lựa chọn hoặc giữ nguyên. Xác suất người chơi thắng nếu họ đổi lựa chọn là bao nhiêu?
- A. $1/3$.
- B. $2/3$.
- C. $1/2$.
- D. $0$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Khi nào hai biến cố $A$ và $B$ được gọi là độc lập với nhau?
- A. Khi $P(A \cap B) = 0$.
- B. Khi $P(A \mid B) = 0$.
- C. Khi $P(A \mid B) = P(A)$.
- D. Khi $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Trong bài toán lấy bi (Câu 3), tổng số viên bi ban đầu trong hộp là bao nhiêu?
- A. 30 viên.
- B. 10 viên.
- C. 20 viên.
- D. 29 viên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Trong bài toán bắn bia (Câu 4), xác suất để xạ thủ đó bắn trúng bia số 1 nhưng không trúng bia số 2 là bao nhiêu?
- A. 0,8.
- B. 0,9.
- C. 0,8 $\times$ 0,9 = 0,72.
- D. 0,0.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Trong bài toán lấy bi (Câu 7), số kẹo màu vàng ban đầu trong túi là bao nhiêu?
- A. 11.
- B. 3.
- C. 6.
- D. 9.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Trong bài toán lấy bi (Câu 8), tổng số bút bi trong hộp ban đầu là bao nhiêu?
- A. 5.
- B. 7.
- C. 11.
- D. 12.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Biến cố $A$ và biến cố $B$ được gọi là xung khắc khi nào?
- A. $A \cap B = \emptyset$.
- B. $P(A \cap B) = P(A)P(B)$.
- C. $P(A \cup B) = P(A)+P(B)$.
- D. $P(A \mid B) = P(A)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Xác suất để thí nghiệm thứ hai của Bán An (Câu 6) không thành công, nếu thí nghiệm thứ nhất thành công là bao nhiêu?
- A. 0,3.
- B. 0,1.
- C. 0,4.
- D. 0,7.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Gieo con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 10 biết rằng ít nhất một con xúc xắc xuất hiện 5 chấm.
- A. $1/11$.
- B. $4/11$.
- C. $2/11$.
- D. $3/11$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Công nghệ cập nhật Bayesian (Bayesian updating) được áp dụng trong lĩnh vực nào?
- A. Dự báo thời tiết.
- B. Thiết kế máy móc.
- C. Khoa học, kỹ thuật, y học.
- D. Sản xuất công nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Trong bài toán rút thăm (Câu 2), xác suất để chiếc thăm được lấy ra là trúng thưởng là bao nhiêu?
- A. $0,05$.
- B. $0,048$.
- C. $0,06$.
- D. $0,04$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Trong bài toán lấy bi (Câu 8), xác suất để Sơn lấy được bút bi xanh là bao nhiêu?
- A. $5/12$.
- B. $8/12$.
- C. $5/11$.
- D. $7/12$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
Trong bài toán xét nghiệm bệnh (Câu 8), xác suất để một người trong nhóm có kết quả dương tính là bao nhiêu?
- A. Khoảng 0,028.
- B. Khoảng 0,060.
- C. Khoảng 0,064.
- D. Khoảng 0,065.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
Gieo con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7 biết rằng không có con xúc xắc nào xuất hiện 1 chấm.
- A. $1/5$.
- B. $1/6$.
- C. $2/5$.
- D. $3/5$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
Công thức xác suất của biến cố đối $\bar{A}$ là $P(\bar{A})$ bằng bao nhiêu?
- A. $P(A)$.
- B. $1+P(A)$.
- C. $P(A)-1$.
- D. $1-P(A)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
Trong bài toán xét nghiệm bệnh (Câu 8), số người nhiễm bệnh và không nhiễm bệnh trong nhóm là bao nhiêu?
- A. 2 và 50.
- B. 2 và 58.
- C. 2 và 55.
- D. 3 và 58.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
Biến cố $A$ và biến cố $B$ được gọi là xung khắc khi nào?
- A. $A \cap B = \emptyset$.
- B. $P(A \cap B) = P(A)P(B)$.
- C. $P(A \cup B) = P(A)+P(B)$.
- D. $P(A \mid B) = P(A)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26
Nhận biết
Trong bài toán rút thăm (Câu 2), xác suất để chiếc thăm được lấy ra không trúng thưởng là bao nhiêu?
- A. 0,952.
- B. 0,948.
- C. 0,940.
- D. 0,952.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27
Nhận biết
Trong bài toán bắn bia (Câu 4), xác suất để xạ thủ đó không bắn trúng bia số 2 là bao nhiêu?
- A. 0,9.
- B. 0,1.
- C. 0,2.
- D. 0,1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28
Nhận biết
Trong bài toán lấy bi (Câu 7), xác suất để lần thứ hai lấy ra viên bi màu vàng, nếu lần đầu lấy được viên màu vàng là bao nhiêu?
- A. 28/39.
- B. 27/39.
- C. 27/40.
- D. 28/39.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29
Nhận biết
Trong bài toán xét nghiệm bệnh (Câu 8), xác suất để một người nhiễm bệnh là bao nhiêu?
- A. $2/60$.
- B. $3/60$.
- C. $58/60$.
- D. $2/58$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30
Nhận biết
Nếu $P(A \mid B) = P(A)$, điều này có nghĩa là gì về biến cố $A$ và $B$?
- A. A và B xung khắc.
- B. A và B không thể xảy ra.
- C. A và B phụ thuộc.
- D. A và B độc lập.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Trắc Nghiệm Toán 12 Kết Nối Tri Thức Bài 18 Online Có Đáp Án
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
