Trắc Nghiệm Hoá 12 Kết Nối Tri Thức Bài 6 Online Có Đáp Án
Câu 1 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây mô tả chính xác nhất về khái niệm tinh bột?

  • A.
    Tinh bột là monome thiên nhiên, chỉ gồm các đơn vị glocozơ.
  • B.
    Tinh bột là polime thiên nhiên, gồm amilozơ và amilopectin.
  • C.
    Tinh bột là hợp chất chỉ có chức alcohol trong phân tử.
  • D.
    Tinh bột là chất rắn, không tan trong nước nóng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Thành phần amilozơ trong tinh bột có cấu tạo như thế nào?

  • A.
    Gồm nhiều đơn vị β-glucozơ, mạch không phân nhánh.
  • B.
    Gồm nhiều đơn vị α-glucozơ, mạch có phân nhánh.
  • C.
    Gồm nhiều đơn vị β-glucozơ, mạch thẳng.
  • D.
    α-glucozơ liên kết α-1,4-glicozit, mạch không nhánh, xoắn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Tính chất hóa học nào của tinh bột được ứng dụng để nhận biết sự có mặt của nó trong thực phẩm hoặc mẫu thử?

  • A.
    Phản ứng thủy phân tạo glocozơ.
  • B.
    Phản ứng lên men tạo etanol.
  • C.
    Phản ứng tạo màu xanh tím với dung dịch iot.
  • D.
    Phản ứng với dung dịch đồng(II) hiđroxit.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid, sản phẩm cuối cùng thu được là gì?

  • A.
    Mantozơ.
  • B.
    Dextrin.
  • C.
    Fructozơ.
  • D.
    Glucozơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Đặc điểm cấu tạo nào của xenlulozơ khiến nó khác biệt cơ bản so với tinh bột và ảnh hưởng đến tính chất vật lí của nó?

  • A.
    Xenlulozơ có công thức phân tử khác tinh bột.
  • B.
    Cấu tạo từ β-glucozơ, mạch không nhánh, bền vững.
  • C.
    Xenlulozơ có ít nhóm hiđroxit hơn tinh bột.
  • D.
    Xenlulozơ có khối lượng phân tử nhỏ hơn tinh bột.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Loại polymer thiên nhiên nào sau đây có công thức (C6H10O5)n và cấu tạo từ các đơn vị β-glucozơ liên kết β-1,4-glicozit?

  • A.
    Tinh bột.
  • B.
    Saccarozơ.
  • C.
    Xenlulozơ.
  • D.
    Mantozơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Để hòa tan xenlulozơ, người ta thường dùng dung dịch nào?

  • A.
    Nước nóng.
  • B.
    Dung dịch natri hiđroxit.
  • C.
    Dung môi hữu cơ thông thường như benzen.
  • D.
    Nước Schweizer (Cu(OH)2 trong NH3).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Phản ứng giữa xenlulozơ với acid nitric đặc (xúc tác acid sunfuric đặc) tạo ra sản phẩm nào có ứng dụng trong sản xuất thuốc nổ không khói?

  • A.
    Xenlulozơ axetat.
  • B.
    Xenlulozơ sulfat.
  • C.
    Xenlulozơ trinitrat.
  • D.
    Xenlulozơ triaxetat.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Cho 16,2 gam tinh bột thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac (thuốc thử Tollens) dư, đun nóng. Khối lượng bạc (Ag) thu được là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; O=16; Ag=108)

  • A.
    10,8 gam.
  • B.
    21,6 gam.
  • C.
    43,2 gam.
  • D.
    108 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người diễn ra theo trình tự nào sau đây?

  • A.
    Tinh bột → dextrin → mantozơ → glocozơ.
  • B.
    Tinh bột → glocozơ → dextrin → mantozơ.
  • C.
    Tinh bột → mantozơ → dextrin → glocozơ.
  • D.
    Tinh bột → dextrin → glocozơ → mantozơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Tại sao xenlulozơ rất bền và khó thủy phân hơn tinh bột, đòi hỏi điều kiện phản ứng khắc nghiệt hơn?

  • A.
    Vì xenlulozơ có khối lượng phân tử lớn hơn tinh bột.
  • B.
    Vì xenlulozơ không có liên kết glicozit.
  • C.
    Do liên kết β-glucozơ, mạch thẳng, bền, khó tiếp cận.
  • D.
    Vì xenlulozơ là chất rắn, không tan trong nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Nhận định nào sau đây là đúng về tính chất vật lí của tinh bột?

  • A.
    Rắn, trắng, không tan nước lạnh nhưng tạo hồ khi đun nóng.
  • B.
    Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.
  • C.
    Tinh bột có vị ngọt đậm.
  • D.
    Tinh bột là chất lỏng không màu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Phản ứng tổng hợp tinh bột trong cây xanh từ cacbon đioxit và nước được gọi là quá trình gì?

  • A.
    Hô hấp tế bào.
  • B.
    Quang hợp.
  • C.
    Lên men.
  • D.
    Thủy phân.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Ứng dụng quan trọng nhất của tinh bột trong đời sống con người là gì?

  • A.
    Sản xuất sợi dệt và giấy.
  • B.
    Chế tạo vật liệu xây dựng.
  • C.
    Nguồn lương thực chính.
  • D.
    Làm thuốc nổ không khói.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Thành phần nào của tinh bột có cấu tạo phân nhánh?

  • A.
    Amilozơ.
  • B.
    Dextrin.
  • C.
    Amilopectin.
  • D.
    Mantozơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ứng dụng của xenlulozơ?

  • A.
    Là thành phần chính của giấy.
  • B.
    Được dùng làm vật liệu xây dựng (gỗ).
  • C.
    Được dùng để làm chất kết dính trong thực phẩm.
  • D.
    Là nguyên liệu sản xuất sợi tự nhiên (bông).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Để nhận biết một mẫu thử có chứa tinh bột, người ta thường nhỏ vài giọt dung dịch iot vào. Hiện tượng nào sau đây xác nhận có tinh bột?

  • A.
    Dung dịch chuyển sang màu xanh tím.
  • B.
    Xuất hiện kết tủa trắng.
  • C.
    Sủi bọt khí.
  • D.
    Dung dịch chuyển sang màu đỏ nâu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Khi thủy phân tinh bột không hoàn toàn, sản phẩm có thể thu được là gì?

  • A.
    Chỉ glocozơ.
  • B.
    Chỉ dextrin.
  • C.
    Hỗn hợp dextrin, mantozơ và glocozơ.
  • D.
    Chỉ mantozơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Khả năng hòa tan của xenlulozơ trong nước Schweizer là do tính chất nào của xenlulozơ?

  • A.
    Có nhiều nhóm hiđroxit, tạo phức với Cu(II).
  • B.
    Nó có tính acid mạnh.
  • C.
    Nó là một alcohol đa chức.
  • D.
    Nó có khối lượng phân tử thấp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Phân tử xenlulozơ có bao nhiêu nhóm hiđroxit tự do trong mỗi đơn vị glocozơ có khả năng phản ứng với acid nitric để tạo xenlulozơ trinitrat?

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    4.
  • D.
    3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Các loại liên kết glicozit nào có mặt trong phân tử amilopectin?

  • A.
    Chỉ α-1,4-glicozit.
  • B.
    Chỉ α-1,6-glicozit.
  • C.
    Chỉ β-1,4-glicozit.
  • D.
    α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Xenlulozơ không bị thủy phân trong nước sôi. Để thủy phân xenlulozơ thành glocozơ trong phòng thí nghiệm, cần sử dụng điều kiện nào?

  • A.
    Đun sôi với dung dịch natri hiđroxit loãng.
  • B.
    Đun nóng với dung dịch acid mạnh (HCl/H2SO4) đặc.
  • C.
    Đun nóng với nước brom.
  • D.
    Đun nóng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Xenlulozơ có trạng thái vật lí và độ tan như thế nào?

  • A.
    Rắn dạng sợi, trắng, không tan trong nước và dung môi hữu cơ.
  • B.
    Là chất lỏng không màu, tan tốt trong nước.
  • C.
    Là chất rắn màu trắng, tan trong nước lạnh.
  • D.
    Là chất rắn màu trắng, tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Một mẫu vật liệu không phản ứng với dung dịch iot nhưng khi thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid lại cho sản phẩm có khả năng tráng gương. Mẫu vật liệu đó có thể là chất nào?

  • A.
    Tinh bột.
  • B.
    Saccarozơ.
  • C.
    Xenlulozơ.
  • D.
    Mantozơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
So với tinh bột, xenlulozơ có tính ứng dụng cao hơn trong lĩnh vực nào?

  • A.
    Vật liệu xây dựng, giấy, sợi dệt.
  • B.
    Lương thực, thực phẩm.
  • C.
    Chất tạo ngọt.
  • D.
    Sản xuất cồn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Cho 32,4 gam tinh bột phản ứng thủy phân hoàn toàn. Giả sử hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glocozơ thu được là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; O=16)

  • A.
    27 gam.
  • B.
    32,4 gam.
  • C.
    24,3 gam.
  • D.
    36 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Khi tiến hành thí nghiệm thủy phân tinh bột, người ta thường đun cách thủy trong 10 phút. Mục đích của việc đun cách thủy là gì?

  • A.
    Giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn mà không làm cháy tinh bột.
  • B.
    Đảm bảo nhiệt độ ổn định, kiểm soát thủy phân.
  • C.
    Để tinh bột chuyển sang trạng thái hồ tinh bột.
  • D.
    Để loại bỏ tạp chất khỏi tinh bột.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Trong ngành công nghiệp, xenlulozơ được sử dụng làm nguyên liệu để điều chế xenlulozơ trinitrat. Điều này dựa trên đặc điểm cấu tạo nào của xenlulozơ?

  • A.
    Có các nhóm hiđroxit (-OH) tự do phản ứng với acid nitric.
  • B.
    Cấu tạo từ các đơn vị β-glucozơ.
  • C.
    Tính chất polymer thiên nhiên.
  • D.
    Khả năng tan trong nước Schweizer.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Điều nào sau đây là không chính xác khi so sánh tinh bột và xenlulozơ?

  • A.
    Cả hai đều là polisaccharide có công thức chung (C6H10O5)n.
  • B.
    Cả hai đều là sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật.
  • C.
    Cả hai đều có thể thủy phân hoàn toàn thành glocozơ.
  • D.
    Cả hai đều tạo màu xanh tím với dung dịch iot.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Các liên kết glicozit trong amilozơ và amilopectin đều là loại liên kết nào?

  • A.
    β-glicozit.
  • B.
    α-glicozit.
  • C.
    Liên kết este.
  • D.
    Liên kết ion.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc Nghiệm Hoá 12 Kết Nối Tri Thức Bài 6 Online Có Đáp Án
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận