Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 26 (Có Đáp Án)
Câu 1
Nhận biết
[NB] Tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng tồn tại trong một khoảng không gian và thời gian xác định được gọi là
- A. hệ sinh thái.
- B. quần xã sinh vật.
- C. quần thể sinh vật.
- D. ổ sinh thái riêng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
[NB] Trong một quần xã rừng, nhóm loài cây gỗ có số lượng lớn, sinh khối cao, ảnh hưởng quyết định đến điều kiện môi trường chung được xếp vào nhóm
- A. loài đặc trưng.
- B. loài chủ chốt.
- C. loài ngẫu nhiên.
- D. loài ưu thế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
[TH] Khi phân tích cấu trúc không gian của một quần xã rừng mưa nhiệt đới, sự phân bố các loài thực vật thành nhiều tầng khác nhau chủ yếu giúp
- A. tăng cường mức độ hỗ trợ giữa các loài sinh vật khác nhau.
- B. giảm thiểu mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật khác nhau.
- C. tạo điều kiện cho sự giao phối ngẫu nhiên giữa các quần thể.
- D. thúc đẩy sự biến động số lượng cá thể của từng quần thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
[TH] Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng nhất về vai trò của loài chủ chốt (ví dụ: sư tử trong quần xã đồng cỏ ở Hình 26.2c) trong quần xã?
- A. Quyết định toàn bộ nguồn năng lượng cho hệ sinh thái đó.
- B. Luôn là loài có số lượng cá thể vượt trội trong quần xã.
- C. Kiểm soát cấu trúc, duy trì sự ổn định của cả quần xã.
- D. Là nhân tố duy nhất xác định đa dạng di truyền quần xã.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
[VD] Ở một vùng đồi trọc, cỏ dại bắt đầu phát triển, sau đó đến cây bụi và cuối cùng là các cây gỗ lớn. Sự thay đổi này thể hiện đặc điểm nào của quần xã?
- A. Sự phân li ổ sinh thái theo chiều không gian.
- B. Sự biến đổi cấu trúc theo chu kì mùa trong năm.
- C. Sự thay đổi cấu trúc của quần xã theo thời gian.
- D. Sự phân tầng các loài theo chiều thẳng đứng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
[NB] Mối quan hệ giữa hai loài mà trong đó cả hai loài đều có lợi và mối quan hệ này là bắt buộc, không thể tách rời được mô tả cho hiện tượng
- A. hội sinh.
- B. hợp tác.
- C. cộng sinh.
- D. cạnh tranh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
[TH] Hiện tượng cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của các vi sinh vật xung quanh nó là một ví dụ điển hình về mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
- A. Kí sinh vật chủ.
- B. Hội sinh vật chủ.
- C. Ức chế - cảm nhiễm.
- D. Cạnh tranh khác loài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
[TH] Sự khác biệt cơ bản nhất giữa mối quan hệ hợp tác và cộng sinh là
- A. mức độ có hại của các loài tham gia.
- B. mức độ phụ thuộc giữa các loài đó.
- C. số lượng cá thể của các loài tham gia.
- D. sự chênh lệch kích thước của loài đó.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
[VD] Một nghiên cứu tại Vườn quốc gia Serengeti cho thấy, khi số lượng sư tử giảm sút, số lượng các loài ăn cỏ như ngựa vằn, linh dương tăng mạnh, dẫn đến thảm cỏ bị tàn phá. Điều này chứng tỏ sư tử đóng vai trò là
- A. loài ưu thế.
- B. loài đặc trưng.
- C. loài ngẫu nhiên.
- D. loài chủ chốt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
[NB] Sự phân bố cá thể của các quần thể trong không gian của quần xã theo chiều ngang thường phụ thuộc vào yếu tố nào là chủ yếu?
- A. Điều kiện sống không đồng đều.
- B. Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
- C. Đặc điểm của chuỗi thức ăn.
- D. Cấu trúc của lưới thức ăn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
[TH] Quan hệ giữa chim sáo và trâu rừng, trong đó chim sáo bắt ve rận trên lưng trâu, được xếp vào loại quan hệ nào để mô tả chính xác nhất?
- A. Hội sinh.
- B. Cộng sinh.
- C. Hợp tác.
- D. Kí sinh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
[NB] “Không gian sinh thái” mà ở đó các điều kiện môi trường quy định sự tồn tại và phát triển không hạn định của một loài được định nghĩa là
- A. nơi ở.
- B. sinh cảnh.
- C. ổ sinh thái.
- D. nơi phân bố.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
[TH] Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân li ổ sinh thái của các loài có chung nguồn sống trong một quần xã là
- A. làm tăng sự hỗ trợ giữa các loài.
- B. làm giảm sự cạnh tranh gay gắt.
- C. làm tăng sự đa dạng các cá thể.
- D. làm giảm số lượng của các loài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
[NB] Trong các mối quan hệ được liệt kê, quan hệ nào sau đây chỉ có một bên có lợi, còn bên kia không có lợi cũng không bị ảnh hưởng gì?
- A. Cộng sinh.
- B. Hợp tác.
- C. Hội sinh.
- D. Cạnh tranh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
[VD] Tại một địa phương, ốc bươu vàng (một loài ngoại lai) phát triển mạnh, cạnh tranh thức ăn và nơi ở với các loài ốc bản địa, làm suy giảm số lượng của chúng. Đây là minh chứng cho tác động tiêu cực của
- A. hiện tượng khống chế sinh học trong tự nhiên.
- B. sự biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu.
- C. việc du nhập và khai thác loài ngoại lai quá mức.
- D. sự phân li ổ sinh thái của các loài trong quần xã.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
[TH] Khi nói về cấu trúc của quần xã, việc các loài cây ưa sáng mọc ở tầng trên và các loài cây ưa bóng mọc ở tầng dưới của tán rừng là ví dụ về
- A. sự phân li ổ sinh thái theo thời gian trong năm.
- B. sự phân bố các cá thể theo nhóm trong quần xã.
- C. sự phân bố của quần xã theo chiều ngang.
- D. sự phân tầng của quần xã theo chiều đứng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
[NB] Trong quan hệ vật ăn thịt - con mồi, loài đóng vai trò vật ăn thịt sẽ
- A. có số lượng luôn ổn định hơn so với con mồi.
- B. có kích thước luôn nhỏ hơn so với con mồi.
- C. là nhân tố điều chỉnh số lượng của con mồi.
- D. là nhân tố duy nhất gây biến động quần thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
[TH] So sánh hai quần xã A và B trong Hình 26.3, nhận định nào sau đây là chính xác nhất khi nói về mức độ đa dạng của hai quần xã này?
- A. Quần xã A có độ đa dạng loài cao hơn quần xã B.
- B. Quần xã B có độ đa dạng loài cao hơn quần xã A.
- C. Độ đa dạng loài của hai quần xã A và B bằng nhau.
- D. Không thể xác định độ đa dạng của hai quần xã.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
[VD] Trong một hệ sinh thái ao, hai loài cá Rô và Chép cùng ăn giun đất nhưng cá Rô thường tìm mồi ở tầng nước mặt còn cá Chép tìm mồi ở tầng đáy. Hiện tượng này thể hiện
- A. sự cạnh tranh cùng loài.
- B. sự phân li ổ sinh thái.
- C. sự hỗ trợ giữa các loài.
- D. sự cộng sinh khác loài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
[NB] Trong một quần xã, loài chỉ có ở quần xã đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng được gọi là
- A. loài ngẫu nhiên.
- B. loài ưu thế.
- C. loài đặc trưng.
- D. loài chủ chốt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
[TH] Quan hệ giữa cây dương xỉ tổ chim và cây gỗ lớn trong rừng (Hình 26.5c) được xếp vào quan hệ hội sinh vì
- A. cây dương xỉ có lợi, cây gỗ lớn bị hại nhẹ.
- B. cây dương xỉ có lợi, cây gỗ lớn không bị ảnh hưởng.
- C. cả hai loài đều bị ảnh hưởng bất lợi như nhau.
- D. cả hai loài đều có lợi từ mối quan hệ này.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
[TH] Việc một loài ngoại lai có thể phát triển mạnh và gây hại cho các loài bản địa khi được đưa vào một môi trường mới thường là do
- A. loài ngoại lai này không có kẻ thù tự nhiên kiểm soát.
- B. loài ngoại lai luôn có kích thước cơ thể lớn vượt trội.
- C. loài ngoại lai có khả năng thích nghi kém hơn loài gốc.
- D. loài ngoại lai có nguồn gen kém đa dạng hơn loài gốc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
[VD] Dựa vào bảng 26.1, mối quan hệ giữa nấm và vi khuẩn lam tạo nên địa y được mô tả chính xác nhất là
- A. hợp tác, vì hai bên chỉ hỗ trợ nhau khi cần.
- B. cộng sinh, vì sự hợp tác này rất cần thiết.
- C. hội sinh, vì chỉ có một bên được hưởng lợi.
- D. kí sinh, vì một bên khai thác từ bên còn lại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
[NB] Sự đa dạng của quần xã được thể hiện qua các chỉ số nào sau đây?
- A. Chỉ gồm số lượng loài và sự phân bố loài.
- B. Chỉ gồm số lượng cá thể và sinh khối loài.
- C. Thành phần loài và độ phong phú của loài.
- D. Thành phần loài và cấu trúc tuổi của loài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
[NB] Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã sẽ trở nên gay gắt nhất khi
- A. nguồn sống của môi trường trở nên dồi dào.
- B. ổ sinh thái của chúng bị trùng lặp quá nhiều.
- C. mật độ cá thể của mỗi loài đều giảm xuống.
- D. các loài này sống cách xa nhau trong quần xã.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26
Nhận biết
[TH] Hiện tượng phân li ổ sinh thái đóng vai trò quan trọng trong việc
- A. duy trì sự ổn định của các quần thể ưu thế trong quần xã.
- B. thúc đẩy quá trình giao phối ngẫu nhiên giữa các loài.
- C. đảm bảo sự chung sống hòa bình của các loài trong quần xã.
- D. tăng cường sự biến động di truyền của toàn bộ quần xã.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27
Nhận biết
[VD] Trong một nghiên cứu về quần xã, người ta ghi nhận loài A ăn loài B, loài B ăn loài C. Nếu loại bỏ hoàn toàn loài A ra khỏi quần xã, dự đoán nào sau đây có khả năng xảy ra cao nhất?
- A. Số lượng cá thể của loài B và loài C đều giảm.
- B. Số lượng cá thể của loài B và loài C đều tăng.
- C. Số lượng loài B tăng, số lượng loài C giảm.
- D. Số lượng loài B giảm, số lượng loài C tăng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28
Nhận biết
[TH] Trong các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài, ví dụ nào sau đây mô tả không chính xác về quan hệ cạnh tranh?
- A. Sư tử và linh cẩu tranh giành một con mồi.
- B. Các cây trong rừng tranh giành ánh sáng.
- C. Trâu rừng và bò rừng ăn cỏ trên đồng.
- D. Cây tầm gửi sống bám trên cây thân gỗ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29
Nhận biết
[NB] Yếu tố nào sau đây không phải là một đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?
- A. Thành phần các loài.
- B. Cấu trúc không gian.
- C. Cấu trúc giới tính.
- D. Cấu trúc dinh dưỡng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30
Nhận biết
[VD] Dựa vào nghiên cứu ở Malaysia (trang 149), trong một khu rừng có 711 loài thực vật, nhưng một nghiên cứu tương đương ở Michigan chỉ có 15 loài. Sự khác biệt lớn này chủ yếu được giải thích bởi
- A. sự khác biệt về độ cao so với mực nước biển.
- B. sự khác biệt về các điều kiện khí hậu tự nhiên.
- C. sự khác biệt về số lượng động vật ăn thực vật.
- D. sự khác biệt về phương pháp nghiên cứu khoa học.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 26 (Có Đáp Án)
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
