SỞ GDĐT TỈNH HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT KẺ SẶT
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 3 trang)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: SINH HỌC 12
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề 121
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1.Hội chứng nào sau đây do đột biến 3 NST 21?
- A. Hội chứng Turner
- B. Bệnh Phenylceton niệu
- C. Hội chứng Down
- D. Hội chứng Klinefelter
- A. XAXa, XaXa
- B. XAXa, XAY
- C. XAY, XaY
- D. XaY, XaXa
- A. Phiên mã
- B. NST đóng xoắn
- C. ADN nhân đôi
- D. Dịch mã
- A. Cá kiếm mắt đen x cá kiếm mắt đỏ.
- B. Cá khổng tước có chấm màu x cá khổng tước không có chấm màu.
- C. Cá mún mắt đỏ x cá kiếm mắt đen.
- D. Cá mún mắt xanh x cá mún mắt đỏ.
- A. Ti thể, lục lạp và ADN vi khuẩn
- B. Ti thể, trung thể và nhân tế bào
- C. Ti thể, lục lạp và riboxom
- D. Ti thể, lục lạp
- A. hạt nhăn
- B. hạt xanh
- C. thân cao
- D. hoa đỏ
- A. 5’-3’ trên mạch 3’-5’ và 3’-5’ trên mạch 5’-3’.
- B. 3’-5’ trên mạch 3’-5’ và 5’-3’ trên mạch 5’-3’.
- C. 5’-3’ trên cả hai mạch.
- D. 3’-5’ trên cả hai mạch.
- A. K. Coren.
- B. G.J. Menđen.
- C. J. Mônô.
- D. T.H. Moocgan.
- A. XAY, XaY
- B. XaY, XaXa
- C. XAXa, XaXa
- D. XAXa, XAY
- A. tARN.
- B. mạch mã gốc.
- C. mARN.
- D. mạch mã hoá.
- A. vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
- B. gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
- C. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
- D. gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
- A. Phenol
- B. Ethanol
- C. HCl
- D. Enzyme protease
- A. 11nm
- B. 10nm
- C. 700nm
- D. 300nm
- A. ligaza.
- B. pôlimeraza.
- C. restrictaza.
- D. reparaza.
- A. do đột biến gen trội trên NST thường.
- B. rối loạn tâm thần
- C. do đột biến gen lặn trên NST thường.
- D. do đột biến gen lặn trên NST giới tính X.
- A. XAXa
- B. XAYA
- C. XaYa
- D. XAYa
- A. lặp đoạn.
- B. mất đoạn.
- C. chuyển đoạn trong 1 NST.
- D. đảo đoạn.
- A. Giao phối gần.
- B. Lai phân tích.
- C. Lai thuận nghịch
- D. Tự thụ phấn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Điền (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra bệnh xơ nang ở người. Một đứa trẻ được chuẩn đoán mắc bệnh, nhưng cha mẹ của chúng hoàn toàn khỏe mạnh. Trong các nhận định sau nhận định nào đúng, nhận định nào sai:
a) Con trai dễ mắc bệnh xơ nang hơn (so với con gái). (19)
b) Trong tế bào da của đứa con gái bị bệnh của cặp vợ chồng trên có chứa hai alen lặn về gen qui định bệnh xơ nang. (20)
c) Trong tế bào da của đứa con trai bị bệnh của cặp vợ chồng trên có chứa hai alen lặn về gen qui định bệnh xơ nang. (21)
d) Những đứa con sau này của cặp vợ chồng trên có thể bị bệnh với xác suất là 1/4. (22)
Câu 2. Ở Ruồi giấm B quy định thân xám là trội so với b quy định thân đen. V quy định cánh dài là trội so với v quy định cánh cụt. Khi cho Ruồi giấm Thân xám cánh dài dị hợp lai phân tích với tần số 20% hãy cho biết kết quả ở đời con thu được là đúng hay sai?
a) Trong trường hợp là dị hợp tử đều thì đời con thu được tỷ lệ thân đen, cánh cụt là 40%. (23)
b) Trong trường hợp là dị hợp tử chéo thì đời con thu được tỷ lệ thân đen, cánh cụt là 40%. (24)
c) Trong trường hợp dị hợp tử đều thì đời con thu được tỷ lệ Thân xám, cánh cụt là 10%. (25)
d) Trong trường hợp là dị hợp tử chéo thì đời con thu được tỷ lệ Thân xám, cánh cụt là 40%. (26)
Câu 3. Trong các bệnh dưới đây ở người, nhận định bệnh nào là đúng hay sai?
a) Bệnh Down xác suất mắc ở nam cao hơn nữ. (27)
b) Bệnh Siêu nữ có bộ NST giới tính là XXX. (28)
c) Bệnh Down có 3 NST số 21. (29)
d) Bệnh Toocnơ có bộ NST giới tính là Y0. (30)
Câu 4. Khẳng định nào sau đây đúng hay sai khi nói về các bệnh di truyền ở người?
a) Bệnh Phenylceton niệu do đột biến gen làm mất enzyme phân hủy Phenylalanine, làm cho chất này tích tụ và gây đầu độc não, người ta có thể phát hiện sớm và chỉ cho bệnh nhân ăn ít thức ăn có chứa Phenylalanine. (31)
b) Bệnh di truyền ở người là những bệnh di truyền được từ đời này sang đời khác, vì vậy Down và Turner không phải là các bệnh di truyền. (32)
c) Bệnh XXY có bộ NST là 2n + 1. (33)
d) Bệnh Down được các bác sỹ tư vấn người mẹ trên 35 cần hạn chế sinh con. (34)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ mỗi gen lặn có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là bao nhiêu cm?
(35)
Câu 2. Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm?
(36)
Câu 3. Cơ thể có kiểu gen AB/ab với tần số hoán vị gen là 18%. Tạo giao tử ab chiếm tỷ lệ là bao nhiêu %?
(37)
Câu 4. Cơ thể có kiểu gen AaBB giảm phân tạo giao tử AB chiếm tỷ lệ là bao nhiêu %?
(38)
Câu 5. Trong một số phép lai do Correns thực hiện ở cây hoa bốn giờ, có bạn đã ghi nhầm kết quả. Căn cứ kết quả bạn viết dưới đây em hãy cho biết có bao nhiêu kết quả là đúng.
(39)
Câu 6. Hợp tử mang bộ NST dưới đây có thể phát triển thành thể đột biến có bộ NST bằng bao nhiêu? Biết rằng loài có bộ NST 2n = 24.
(40)
