SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi khảo sát gồm 04 trang)
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: SINH HỌC – lớp 12 THPT, GDTX
(Thời gian làm bài: 50 phút)
MÃ ĐỀ 301
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của một sinh vật được gọi là
- A. hệ gene.
- B. vốn gene.
- C. allele.
- D. cặp gene.
- A. Mang thông tin mã hóa amino acid.
- B. Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
- C. Khởi động và kiểm soát phiên mã.
- D. Mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
- A. dịch mã.
- B. phiên mã.
- C. tái bản DNA.
- D. phiên mã ngược.
- A. Tính đặc hiệu.
- B. Tính phổ biến (mã vạn năng).
- C. Tính thoái hóa.
- D. Tính đặc thù.

- A. Gene có trong tế bào nhân sơ.
- B. Đoạn intron mã hóa amino acid.
- C. Đoạn intron tham gia dịch mã.
- D. Gene có trong nhân tế bào nhân thực.
- A. tái tổ hợp gene trong lai giống.
- B. công nghệ DNA tái tổ hợp.
- C. tương tác giữa các gene.
- D. điều hòa biểu hiện gene.
- A. Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n.
- B. Giống bông mang gene kháng sâu hại từ vi khuẩn.
- C. Giống dưa hấu đa bội không hạt.
- D. Giống lúa ST25 cho gạo thơm ngon.
Sử dụng thông tin sau để trả lời câu 8, câu 9: Allele B bị đột biến liên quan đến 1 cặp nucleotide tạo thành allele b. Allele b có chiều dài bằng allele B nhưng có số liên kết hydrogen bị thay đổi.
Câu 8.Đột biến tạo thành allele b thuộc dạng đột biến nào sau đây?
- A. Thay thế cặp nucleotide cùng loại.
- B. Thay thế cặp nucleotide khác loại.
- C. Mất cặp nucleotide.
- D. Thêm cặp nucleotide.
- A. tiền đột biến.
- B. đột biến điểm.
- C. thể đột biến.
- D. đột biến đơn.
- A. chữa trị các bệnh di truyền.
- B. tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh.
- C. nghiên cứu tiến hóa.
- D. nghiên cứu di truyền.
- A. Con người không tốn công sức để diệt cỏ dại, côn trùng và virus hại cây trồng.
- B. Cây trồng biến đổi gene có thể phát tán gene vào tự nhiên.
- C. Cây trồng biến đổi gene làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.
- D. “Siêu cỏ dại” làm tăng nguy cơ gây bệnh cho con người.

- A. Thể một nhiễm.
- B. Thể tứ bội.
- C. Thể ba nhiễm.
- D. Thể tam bội.
- A. nhiều gene tác động qua lại.
- B. một cặp gene.
- C. một cặp nhân tố di truyền.
- D. một gene có nhiều allele.

- A. Hoạt động này xảy ra ở kì đầu của lần phân bào 2.
- B. Sự trao đổi chéo xảy ra ở 2 chromatid cùng nguồn trong cặp tương đồng.
- C. Các allele tương ứng của gene trao đổi vị trí cho nhau là cơ sở của hoán vị gene.
- D. Kết quả của hiện tượng này tạo nên các giao tử mang các tổ hợp gene giống nhau.
- A. cấu trúc NST.
- B. đa bội cùng nguồn.
- C. lệch bội.
- D. đa bội khác nguồn.

- A. A
- B. B
- C. C
- D. D

- A. Operon Lac của E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
- B. Chất X là enzyme β-galactosidase.
- C. Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có lactose.
- D. Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
- A. XY.
- B. XX.
- C. ZZ.
- D. ZW.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Điền (Đ) hoặc (S)
Câu 1:
Thuốc kháng sinh Edenie có khả năng ức chế tổng hợp protein nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp DNA hoặc RNA. Khi bổ sung Edenie vào ống nghiệm chứa dịch hồng cầu lưới, người ta thấy quá trình tổng hợp bị ức chế sau một thời gian ngắn như hình bên dưới. Ngược lại, Xicloheximide ngay lập tức làm dừng sự tổng hợp protein. Khi phân tích dịch hồng cầu lưới có Edenie, người ta thấy mRNA lại liên kết với một ribosome tiểu phần nhỏ không bình thường – chứa một lượng tương ứng tiểu đơn vị ribosome và tRNA mang amino acid mở đầu.

a) Khi bổ sung Edenie, quá trình dịch mã vẫn tiếp tục diễn ra thêm khoảng 1 phút rồi sau đó dừng lại; trong khi đó quá trình dịch mã sẽ bị dừng ngay lập tức khi bổ sung Xiclohexamide. (19)
b) Edenie ngăn chặn tiểu phần lớn của ribosome liên kết với phức hệ gồm tiểu phần nhỏ của ribosome, mRNA và tRNA. (20)
c) Xiclohexamide ức chế sự di chuyển của ribosome. (21)
d) Nếu bổ sung đồng thời hai chất kháng sinh trên thì hoạt độ phóng xạ có thể gia tăng, sau đó không thay đổi. (22)
Câu 2: Sau khi thuyết di truyền NST ra đời, các nhà khoa học đã thực hiện lại thí nghiệm trên 7 cặp tính trạng khác nhau của cây đậu Hà Lan (Pisum sativum) và thu được kết quả thống kê kiểu hình tương tự với tỉ lệ thống kê của Mendel ở bảng sau:

a) Ở tất cả các phép lai, con lai F1 chỉ biểu hiện tính trạng giống với một trong hai bên bố hoặc mẹ. (23)
b) Ở mỗi thí nghiệm, số lượng mẫu vật thống kê càng lớn thì kết quả phân li kiểu hình (trội:lặn) ở F2 càng gần với tỉ lệ 3:1. (24)
c) Để kiểm tra kiểu gene của các cây có kiểu hình trội ở F2 của các phép lai trên chỉ có thể sử dụng phép lai phân tích. (25)
d) Nếu cho các cây có kiểu hình trội ở F2 ở các phép lai trên tự thụ phấn sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 giống với thế hệ F2. (26)
Câu 3: Tại viện nghiên cứu hệ gene (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) các nhà khoa học đã xác định được tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh của 1 trường THPT ở Nam Định tiến hành trải nghiệm môn học với đối tượng ruồi giấm trên bằng cách tiến hành các phép lai về tính trạng màu mắt trong phòng thí nghiệm và thu được kết quả sau:
• Phép lai 1: ♀ mắt đỏ × ♂ mắt trắng, thu được F1 gồm 50%♀ mắt đỏ : 50%♂ mắt đỏ
• Phép lai 2: ♀ mắt trắng × ♂ mắt đỏ, thu được ở F1 gồm 50%♀ mắt đỏ : 50%♂ mắt trắng.
• Phép lai 3: ♀ F1-1 × ♂ F1-1 thu được F2 gồm 50%♀ mắt đỏ : 25%♂ mắt đỏ : 25%♂ mắt trắng.
a) Cách bố trí phép lai 1 và phép lai 2 được gọi là lai thuận - nghịch. (27)
b) Kết quả các phép lai giúp xác định gene trên NST thường hay NST giới tính. (28)
c) Cho ♀ F1-2 × ♂ F1-2 thu được ở đời con có tỉ lệ ruồi mắt đỏ gấp đôi ruồi mắt trắng. (29)
d) Cho các ruồi F2 của phép lai 3 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3, tỉ lệ ruồi mắt đỏ tăng thêm 12,5%. (30)
Câu 4: Năm 1928, Karperchenko đã tiến hành lai cây cải bắp (2nB = 18) với cây cải củ (2nR = 18) với hy vọng tạo ra được loài cây mới mang đặc điểm rễ của cải củ, ngọn của cải bắp. Đây là hai loài có họ hàng gần nên có thể giao phấn với nhau và tạo ra con lai. Hầu hết con lai khác loài được tạo ra đều bị bất thụ (không có khả năng phát sinh giao tử), tuy nhiên một số cây lai F1 có được đột biến giúp gấp đôi bộ NST tạo ra cây lai Raphanobrassica (Hình bên).
a) Cây lai Raphanobrassica được gọi thể đa bội cùng nguồn. (31)
b) F1 bất thụ do bộ NST của 2 loài bố mẹ không tương đồng nên cản trở sự hình thành giao tử. (32)
c) Cây lai Raphanobrassica mang bộ NST của cả cải củ và cải bắp. (33)
d) Cây lai Raphanobrassica không có khả năng sinh sản hữu tính vì chỉ được gấp đôi bộ NST từ F1 bất thụ. (34)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1: Trong tiết thực hành, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tách DNA và ghi lại các bước thực hiện chung như sau:
1. Chuẩn bị mẫu vật: dịch chiết mô.
2. Chụp ảnh ống nghiệm chứa DNA kết tủa.
3. Tách chiết DNA ra khỏi tế bào.
4. Tạo kết tủa DNA: bằng ethanol hoặc isopropanol.
Các bước ghi lại chưa đảm bảo trật tự đúng của thí nghiệm, em hãy viết liền các số tương ứng với trật tự đúng của thí nghiệm.
(35)
Câu 2: 
Cho sơ đồ minh họa một phần bản đồ di truyền NST giới tính X của ruồi giấm (chữ số chỉ đơn vị của bản đồ di truyền). Tần số trao đổi chéo giữa hai gene w và rb là bao nhiêu %?
(36)
Câu 3: 
Một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của 2 cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ dưới đây. Allele a và allele b không tạo được các enzyme tương ứng. Các cây hoa màu trắng của loài này có bao nhiêu kiểu gen?
(37)
Câu 4: Ở cà độc dược (Datura metel) 2n = 24, các nhà khoa học đã phát hiện được đột biến lệch bội dạng thể ba nhiễm ở tất cả các cặp NST tương đồng. Loài này có thể có tối đa bao nhiêu dạng thể ba nhiễm khác nhau?
(38)
Câu 5: 
Hình bên mô tả các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực. Cấu trúc tương ứng với chú thích số (1) có đường kính bao nhiêu nanomet (nm)?
(39)
Câu 6: 
Hình dưới mô tả cơ chế phát sinh đột biến gene khi có sự tác động của tác nhân đột biến 5-bromuracil (5BU). Tính từ khi 5BU liên kết với nucleotide adenine thì sau mấy lần nhân đôi sẽ phát sinh gene đột biến?
(40)
