Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 5 – Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Đề #2
Câu 1
Nhận biết
Dựa vào biểu đồ hình 5.1, nhận xét nào sau đây là đúng về hiện trạng tài nguyên rừng nước ta giai đoạn 2008 – 2021?
- A. Diện tích rừng tự nhiên tăng, diện tích rừng trồng giảm.
- B. Diện tích rừng tự nhiên giảm nhẹ, diện tích rừng trồng tăng đáng kể.
- C. Cả diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng đều giảm.
- D. Tỉ lệ che phủ rừng giảm mạnh qua các năm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh vật ở nước ta là do:
- A. Biến đổi khí hậu toàn cầu.
- B. Các chương trình trồng rừng và phủ xanh đất trống.
- C. Tác động của con người thu hẹp rừng tự nhiên và khai thác quá mức.
- D. Sự gia tăng của các khu bảo tồn thiên nhiên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Đặc điểm nào sau đây là một thách thức lớn đối với tài nguyên nước của Việt Nam?
- A. Tổng lượng dòng chảy trên lãnh thổ rất thấp.
- B. Hơn 60% tổng lượng nước đến từ bên ngoài lãnh thổ.
- C. Nguồn nước ngầm có trữ lượng không đáng kể.
- D. Nước sông luôn dồi dào quanh năm, không có mùa cạn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Theo biểu đồ hình 5.2 (năm 2021), loại đất nào chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu sử dụng đất ở nước ta?
- A. Đất chưa sử dụng.
- B. Đất phi nông nghiệp.
- C. Đất nông nghiệp.
- D. Đất bị suy thoái.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Theo số liệu trong bài, diện tích đất có nguy cơ suy thoái ở nước ta chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- A. 4%.
- B. 7,3%.
- C. 20,3%.
- D. 84,5%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên đất ở nước ta?
- A. Khai thác rừng quá mức dẫn đến rửa trôi, xói mòn.
- B. Sử dụng nhiều hợp chất hóa học trong canh tác.
- C. Thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
- D. Việc bồi đắp phù sa của các hệ thống sông lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Biện pháp nào sau đây được coi là quan trọng hàng đầu để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng?
- A. Chỉ tập trung khai thác các loại gỗ quý.
- B. Bảo vệ các khu rừng phòng hộ đầu nguồn và khu bảo tồn thiên nhiên.
- C. Chuyển đổi toàn bộ rừng tự nhiên thành rừng trồng.
- D. Tăng cường xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ rừng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Theo thông tin trong bài, tính đến năm 2023, Việt Nam có bao nhiêu khu Ramsar?
- A. 9 khu.
- B. 5 khu.
- C. 7 khu.
- D. 11 khu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Hiện trạng ô nhiễm không khí ở nước ta có xu hướng gia tăng rõ rệt ở đâu?
- A. Các vùng nông thôn miền núi.
- B. Các vùng ven biển và hải đảo.
- C. Các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
- D. Các khu bảo tồn thiên nhiên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Dựa vào bảng chỉ số chất lượng không khí (AQI), nếu một khu vực có chỉ số AQI là 175 thì chất lượng không khí ở mức nào?
- A. Tốt.
- B. Trung bình.
- C. Xấu.
- D. Kém.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí ở các đô thị lớn là do:
- A. Hoạt động của các làng nghề truyền thống.
- B. Việc sử dụng phân bón hóa học trong nông nghiệp.
- C. Hoạt động của các phương tiện giao thông và công nghiệp.
- D. Bụi từ các cơn bão sa mạc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Hiện tượng nào xảy ra khi chất lượng nước mặt ở các lưu vực sông suy giảm do ô nhiễm hữu cơ?
- A. Nước sông trở nên trong xanh hơn.
- B. Hiện tượng phú dưỡng, "nở hoa" của tảo.
- C. Lượng tôm cá và sinh vật thủy sinh tăng lên.
- D. Mực nước sông dâng cao đột ngột.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nước ở các lưu vực sông là gì?
- A. Lượng mưa quá lớn gây lũ lụt.
- B. Hoạt động khai thác khoáng sản dưới lòng sông.
- C. Tốc độ dòng chảy của sông quá chậm.
- D. Nước thải từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt chưa được xử lí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Ô nhiễm kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật là những vấn đề nổi cộm của môi trường nào?
- A. Môi trường không khí.
- B. Môi trường nước biển.
- C. Môi trường đất.
- D. Môi trường không gian vũ trụ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Giải pháp nào sau đây được ưu tiên hàng đầu trong việc bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay?
- A. Xử lí ô nhiễm, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái.
- B. Di dời toàn bộ các khu công nghiệp ra khỏi lãnh thổ.
- C. Cấm hoàn toàn việc sử dụng phân bón hóa học.
- D. Hạn chế các hoạt động giao thông vận tải.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Để sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, biện pháp về mặt pháp luật và quản lí là gì?
- A. Tăng cường khai thác tối đa tài nguyên.
- B. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách quản lí chặt chẽ.
- C. Khuyến khích mọi người dân tự do khai thác.
- D. Không cần sự tham gia của cộng đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Sự gia tăng tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta trong giai đoạn 2008 – 2021 chủ yếu là do:
- A. Rừng tự nhiên được phục hồi nhanh chóng.
- B. Việc khai thác rừng bị cấm hoàn toàn.
- C. Nạn cháy rừng đã được dập tắt.
- D. Diện tích rừng trồng được mở rộng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Tình trạng cạn kiệt, khan hiếm nước cục bộ thường xảy ra ở đâu và vào thời gian nào?
- A. Vùng thượng nguồn vào mùa mưa.
- B. Các thành phố lớn vào mùa đông.
- C. Vùng hạ lưu các con sông lớn vào mùa khô.
- D. Vùng ven biển quanh năm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Việc khai thác quá mức nước ngầm có thể dẫn đến hậu quả trực tiếp nào?
- A. Gây ra lũ lụt nghiêm trọng hơn.
- B. Gây hạ thấp mực nước ngầm, lún sụt đất.
- C. Làm tăng chất lượng nước ngầm.
- D. Gây ô nhiễm không khí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Biện pháp nào kết hợp cả yếu tố giáo dục và hành chính trong bảo vệ môi trường?
- A. Kết hợp tuyên truyền, giáo dục với các biện pháp kiểm tra, xử phạt.
- B. Chỉ tập trung vào việc nghiên cứu khoa học.
- C. Chỉ áp dụng các công nghệ xử lí ô nhiễm.
- D. Chỉ sử dụng các công cụ kinh tế như thuế, phí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
Phát triển năng lượng sạch và năng lượng tái tạo là giải pháp nhằm mục đích gì?
- A. Tăng cường khai thác tài nguyên hóa thạch.
- B. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí.
- C. Tăng diện tích đất nông nghiệp.
- D. Cải thiện chất lượng tài nguyên nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
"Công ước Ramsar" là công ước quốc tế về việc bảo vệ:
- A. Các di sản văn hóa thế giới.
- B. Các loài động vật hoang dã nguy cấp.
- C. Các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng.
- D. Tầng ô-dôn của Trái Đất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
Trong các nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên đất, yếu tố nào thuộc về tự nhiên?
- A. Khai thác rừng làm nương rẫy.
- B. Sử dụng nhiều phân bón hóa học.
- C. Canh tác không hợp lí.
- D. Bão, lũ lụt, hạn hán.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
Nội dung nào sau đây không phải là giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên?
- A. Bảo vệ, phát triển và tăng độ che phủ rừng.
- B. Khai thác, sử dụng tiết kiệm và hợp lí tài nguyên.
- C. Khuyến khích khai thác tối đa, không giới hạn để phát triển kinh tế.
- D. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lí tài nguyên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
Theo hộp thông tin "Vận dụng", trí tuệ nhân tạo (AI) có thể ứng dụng vào việc bảo vệ môi trường như thế nào?
- A. Thay thế hoàn toàn con người trong việc trồng rừng.
- B. Phân tích hình ảnh để dự báo mực nước biển dâng, thay đổi sinh thái.
- C. Tạo ra các loại năng lượng hóa thạch mới.
- D. Loại bỏ hoàn toàn khí nhà kính khỏi khí quyển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 5 – Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Đề #2
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 35 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
