Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Bài 1 – Tăng trưởng và phát triển kinh tế Đề 8
Câu 1
Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, yếu tố nào sau đây là một trong những chỉ tiêu phản ánh sự phát triển kinh tế?
- A. Chỉ sự gia tăng dân số.
- B. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hợp lí.
- C. Chỉ sự gia tăng sản lượng khai thác dầu thô.
- D. Chỉ sự gia tăng số lượng phương tiện giao thông.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao Tổng thu nhập quốc dân (GNI) đôi khi phản ánh mức sống của công dân một nước tốt hơn Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)?
- A. Vì GNI không tính đến thu nhập.
- B. Vì GNI bao gồm cả phần thu nhập do công dân tạo ra ở nước ngoài chuyển về, là thu nhập thực tế mà họ có thể chi tiêu.
- C. Vì GNI chỉ đo lường sản phẩm sản xuất trong nước.
- D. Vì GNI và GDP luôn luôn bằng nhau và có thể thay thế cho nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Bảng 1.2 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 10), tỉ lệ nghèo đa chiều của Việt Nam năm 2019 là bao nhiêu?
- A. 5,8%
- B. 5,7%
- C. 4,8%
- D. 4,4%
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
[Nhận biết] Trong công thức tính GDP = C + I + G + (X – M), X và M lần lượt là ký hiệu của
- A. chi tiêu chính phủ và đầu tư.
- B. xuất khẩu và nhập khẩu.
- C. tiêu dùng và tiết kiệm.
- D. thu nhập và chi tiêu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
[Thông hiểu] Nội dung nào sau đây thể hiện rõ nhất sự khác biệt giữa phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế?
- A. Tăng trưởng kinh tế chỉ diễn ra ở các nước đang phát triển.
- B. Phát triển kinh tế là một quá trình diễn ra trong thời gian ngắn hơn tăng trưởng.
- C. Phát triển kinh tế là một quá trình tiến bộ toàn diện, bao hàm cả tăng trưởng kinh tế cùng với sự cải thiện về cơ cấu kinh tế và công bằng xã hội.
- D. Tăng trưởng kinh tế cao luôn tự động đảm bảo sự công bằng xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.2 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 10), tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2018 là
- A. 7,47%
- B. 7,36%
- C. 2,87%
- D. 8,02%
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
[Nhận biết] Ba phương diện cơ bản cấu thành nên Chỉ số phát triển con người (HDI) là
- A. kinh tế, chính trị, xã hội.
- B. sức khoẻ, giáo dục, thu nhập.
- C. công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.
- D. tự do, bình đẳng, bác ái.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
[Thông hiểu] Nếu một quốc gia có hệ số Gini giảm dần qua các năm, điều đó có nghĩa là
- A. tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia đang chậm lại.
- B. khoảng cách giàu nghèo trong xã hội đang ngày càng lớn hơn.
- C. mức độ công bằng trong phân phối thu nhập đang được cải thiện.
- D. chỉ số phát triển con người của quốc gia đang giảm xuống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.4 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 11), tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng năm 2021 là
- A. 29%
- B. 38%
- C. 33%
- D. 36,1%
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần và cơ bản của
- A. suy thoái kinh tế.
- B. phát triển bền vững.
- C. khủng hoảng tài chính.
- D. gia tăng bất bình đẳng xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
[Vận dụng cao] Một công ty đa quốc gia xây dựng nhà máy tại Việt Nam và sản xuất hàng hoá. Giá trị do nhà máy này tạo ra sẽ được tính vào
- A. chỉ tính vào GNI của Việt Nam.
- B. GDP của Việt Nam và GNI của quốc gia mà công ty đó đặt trụ sở chính.
- C. GDP của quốc gia mà công ty đó đặt trụ sở chính.
- D. không được tính vào cả GDP và GNI của Việt Nam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao mục tiêu phát triển bền vững lại nhấn mạnh đến việc "không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai"?
- A. Vì nó đề cao trách nhiệm của thế hệ hiện tại trong việc giữ gìn tài nguyên và môi trường cho các thế hệ mai sau.
- B. Vì các thế hệ tương lai không cần đến tài nguyên thiên nhiên để sinh sống.
- C. Vì thế hệ hiện tại phải hy sinh mọi nhu cầu của mình để dành cho tương lai.
- D. Vì tài nguyên thiên nhiên trên Trái Đất là vô tận và không thể cạn kiệt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
[Khó] Một quốc gia có GNI bình quân đầu người cao hơn đáng kể so với GDP bình quân đầu người. Điều này có khả năng nhất là do
- A. có nhiều công ty nước ngoài hoạt động và tạo ra lợi nhuận trên lãnh thổ nước đó.
- B. có nhiều công dân và doanh nghiệp của nước đó đầu tư, làm việc ở nước ngoài và gửi thu nhập về nước.
- C. nền kinh tế của quốc gia này không có hoạt động xuất nhập khẩu.
- D. quốc gia này không thu thuế đối với người lao động nước ngoài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
[Nhận biết] Tăng trưởng kinh tế không đi đôi với bảo vệ môi trường và công bằng xã hội sẽ dẫn đến
- A. sự phát triển cân bằng.
- B. sự phát triển toàn diện.
- C. sự phát triển không bền vững.
- D. sự phát triển hài hoà.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
[Thông hiểu] Vai trò của Nhà nước trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế là gì?
- A. Nhà nước không có vai trò gì trong phát triển kinh tế.
- B. Hoạch định chính sách, tạo môi trường thuận lợi và điều tiết vĩ mô để hướng tới sự phát triển bền vững.
- C. Trực tiếp thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế.
- D. Chỉ tập trung vào việc tăng thuế để gia tăng ngân sách.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Bảng 1.1 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 8), GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2018 là
- A. 47 879 nghìn đồng.
- B. 50 581 nghìn đồng.
- C. 51 299 nghìn đồng.
- D. 52 118 nghìn đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
[Nhận biết] Yếu tố nào sau đây trực tiếp thể hiện sự gia tăng về "lượng" của nền kinh tế?
- A. Hệ số Gini.
- B. Tỉ lệ nghèo đa chiều.
- C. Chỉ số HDI.
- D. Tốc độ tăng trưởng GDP.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
[Thông hiểu] Tại sao một quốc gia không thể có sự phát triển bền vững nếu xã hội có sự bất ổn và xung đột?
- A. Vì bất ổn xã hội không ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế.
- B. Vì bất ổn xã hội phá vỡ môi trường kinh doanh, làm giảm đầu tư và ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống người dân.
- C. Vì bất ổn xã hội giúp kinh tế tăng trưởng nhanh hơn.
- D. Vì bất ổn xã hội chỉ là vấn đề của riêng ngành công an.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
[Khó] Một quốc gia có nền kinh tế chủ yếu dựa vào xuất khẩu tài nguyên thô (dầu mỏ, khoáng sản). Mô hình tăng trưởng này có rủi ro lớn nhất là gì?
- A. Không có rủi ro nào vì nó mang lại thu nhập cao.
- B. Chỉ có rủi ro về mặt chính trị đối ngoại.
- C. Không bền vững vì tài nguyên sẽ cạn kiệt và giá cả trên thế giới biến động, nền kinh tế dễ bị tổn thương.
- D. Dễ dàng chuyển đổi sang nền kinh tế tri thức.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
[Vận dụng cao] Một doanh nghiệp quyết định giữ lại một phần lợi nhuận để đầu tư vào việc đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân. Hành động này
- A. là một sự lãng phí vì làm giảm lợi nhuận trước mắt.
- B. là một khoản đầu tư cho phát triển bền vững, giúp tăng năng suất lao động và khả năng cạnh tranh lâu dài.
- C. chỉ có ý nghĩa về mặt xã hội, không có lợi ích kinh tế.
- D. vi phạm quyền lợi của các cổ đông.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, khi HDI càng gần 1 thì trình độ phát triển con người càng
- A. thấp.
- B. không thay đổi.
- C. cao.
- D. bất ổn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao nói phát triển kinh tế là mục tiêu của tăng trưởng kinh tế?
- A. Vì tăng trưởng kinh tế không có mục đích gì.
- B. Vì mục đích cuối cùng của việc làm ra nhiều của cải (tăng trưởng) là để nâng cao chất lượng cuộc sống và sự tiến bộ toàn diện của xã hội (phát triển).
- C. Vì phát triển kinh tế chỉ là một phần nhỏ của tăng trưởng kinh tế.
- D. Vì hai khái niệm này không liên quan đến nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
[Vận dụng] Dựa vào Biểu đồ 1.3 (sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Chân trời sáng tạo, trang 11), nhận xét nào sau đây là đúng về sự thay đổi trong cơ cấu GDP Việt Nam từ 2017 đến 2022?
- A. Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm, trong khi tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng.
- B. Tỉ trọng ngành nông nghiệp tăng, trong khi các ngành khác giảm.
- C. Cả ba khu vực kinh tế đều có tỉ trọng giảm.
- D. Cơ cấu kinh tế không có sự thay đổi đáng kể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
[Khó] "Tăng trưởng bao trùm" là khái niệm nhấn mạnh đến việc
- A. chỉ có một nhóm nhỏ dân cư được hưởng lợi từ tăng trưởng.
- B. thành quả của tăng trưởng kinh tế được chia sẻ công bằng cho mọi thành phần trong xã hội, đặc biệt là người nghèo và nhóm yếu thế.
- C. tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá, không quan tâm đến người nghèo.
- D. chỉ có các doanh nghiệp lớn mới được hưởng lợi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
[Vận dụng cao] Chính phủ một nước quyết định tăng chi tiêu cho các chương trình bảo hiểm y tế toàn dân và hỗ trợ học phí cho học sinh nghèo. Về lâu dài, chính sách này sẽ
- A. làm suy thoái nền kinh tế vì quá tốn kém.
- B. không có tác động gì đến nền kinh tế.
- C. góp phần cải thiện chỉ số HDI, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy phát triển bền vững.
- D. chỉ làm gia tăng bất bình đẳng trong xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Bài 1 – Tăng trưởng và phát triển kinh tế Đề 8
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
