Trắc nghiệm kinh tế pháp luật 12 Bài 3 – Bảo hiểm Đề 5
Câu 1 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, sự chia sẻ rủi ro của những người tham gia theo nguyên tắc "số đông bù số ít" là bản chất của

  • A.
    hoạt động ngân hàng.
  • B.
    hoạt động bảo hiểm.
  • C.
    hoạt động từ thiện.
  • D.
    hoạt động đầu tư.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
[Thông hiểu] Sự khác biệt cơ bản về tính chất bắt buộc giữa bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại là

  • A.
    BHXH có một số loại hình bắt buộc, BHTM hoàn toàn tự nguyện.
  • B.
    BHXH hoàn toàn tự nguyện, BHTM là bắt buộc.
  • C.
    Cả hai loại hình bảo hiểm đều hoàn toàn tự nguyện.
  • D.
    Cả hai loại hình bảo hiểm đều hoàn toàn bắt buộc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
[Thông hiểu] Vai trò của bảo hiểm đối với sự ổn định xã hội thể hiện qua việc

  • A.
    làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
  • B.
    giúp người dân ổn định cuộc sống, giảm gánh nặng xã hội.
  • C.
    chỉ mang lại lợi ích cho người giàu.
  • D.
    gây ra thêm nhiều rủi ro mới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
[Vận dụng] Chị L cẩn thận mua bảo hiểm du lịch trước chuyến đi châu Âu. Trong chuyến đi, hành lý của chị bị thất lạc. Công ty bảo hiểm đã bồi thường cho chị giá trị chiếc vali và đồ dùng bên trong. Việc này thể hiện

  • A.
    sự may mắn của chị L.
  • B.
    lợi ích của việc phòng xa rủi ro.
  • C.
    sự lãng phí tiền mua bảo hiểm.
  • D.
    sự thiếu trách nhiệm của chị L.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Câu B. Bảo hiểm y tế.

  • A.
    Câu 5. [Nhận biết] Loại hình bảo hiểm nào sau đây do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì lợi nhuận, nhằm chăm sóc sức khỏe nhân dân?
  • B.
    Bảo hiểm xã hội.
  • C.
    Bảo hiểm y tế.
  • D.
    Bảo hiểm thất nghiệp.
  • E.
    Bảo hiểm tài sản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao người sử dụng lao động (doanh nghiệp) cũng có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?

  • A.
    Vì đó là một khoản hỗ trợ tự nguyện.
  • B.
    Vì đó là trách nhiệm pháp lý và xã hội của doanh nghiệp.
  • C.
    Để giảm bớt tiền lương phải trả cho công nhân.
  • D.
    Vì doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ quỹ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, bên có tài sản, sức khỏe, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng được gọi là

  • A.
    bên mua bảo hiểm.
  • B.
    người được bảo hiểm.
  • C.
    doanh nghiệp bảo hiểm.
  • D.
    người làm chứng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
[Vận dụng] Anh T lái xe máy và có mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Khi anh vô tình gây tai nạn làm hỏng xe của người khác, công ty bảo hiểm đã thay anh bồi thường thiệt hại cho người đó. Mục đích chính của loại bảo hiểm này là

  • A.
    chỉ bảo vệ tài sản của anh T.
  • B.
    giúp anh T tránh bị xử phạt.
  • C.
    bảo vệ nạn nhân, giúp người gây tai nạn khắc phục hậu quả.
  • D.
    một hình thức tiết kiệm của anh T.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
[Thông hiểu] Đâu là hành vi thể hiện trách nhiệm khi tham gia bảo hiểm?

  • A.
    Khai báo thông tin trung thực, đóng phí đúng hạn.
  • B.
    Cố tình gây ra thiệt hại để nhận bồi thường.
  • C.
    Che giấu thông tin quan trọng khi ký hợp đồng.
  • D.
    Đòi hỏi những quyền lợi không có trong hợp đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm do

  • A.
    cá nhân tự tổ chức.
  • B.
    doanh nghiệp thực hiện.
  • C.
    Nhà nước tổ chức thực hiện.
  • D.
    bệnh viện tự đứng ra.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
[Thông hiểu] Việc các công ty bảo hiểm tham gia vào thị trường chứng khoán thể hiện vai trò nào của bảo hiểm?

  • A.
    Vai trò quản lý rủi ro.
  • B.
    Vai trò trung gian tài chính.
  • C.
    Vai trò đảm bảo an sinh.
  • D.
    Vai trò phòng ngừa tổn thất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
[Vận dụng] Chị G là giáo viên và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi chị sinh con, chị được nghỉ làm 6 tháng và nhận trợ cấp thai sản. Khoản trợ cấp này có ý nghĩa

  • A.
    là tiền lương do nhà trường trả.
  • B.
    là tiền thưởng của ngành giáo dục.
  • C.
    bù đắp thu nhập cho chị trong thời gian nghỉ sinh.
  • D.
    là một khoản vay từ ngân hàng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
[Nhận biết] Các loại bảo hiểm như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm tài sản thuộc loại hình nào?

  • A.
    Bảo hiểm xã hội.
  • B.
    Bảo hiểm y tế.
  • C.
    Bảo hiểm thương mại.
  • D.
    Bảo hiểm thất nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
[Vận dụng] Nhận thấy khu vực mình sinh sống thường xuyên xảy ra ngập lụt, ông M đã quyết định mua bảo hiểm nhà cửa. Hành động của ông M cho thấy

  • A.
    sự lo lắng thái quá không cần thiết.
  • B.
    sự lãng phí tiền bạc vào việc vô ích.
  • C.
    sự nhận thức về rủi ro và chủ động phòng ngừa.
  • D.
    sự thiếu tin tưởng vào chính quyền.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao nguyên tắc "số đông bù số ít" là nền tảng cho sự tồn tại của bảo hiểm?

  • A.
    Vì nó đảm bảo quỹ đủ lớn để chi trả cho các rủi ro.
  • B.
    Vì nó đảm bảo mọi người tham gia đều có lợi.
  • C.
    Vì nó giúp công ty bảo hiểm không bị thua lỗ.
  • D.
    Vì nó là quy định duy nhất của pháp luật.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, một trong những vai trò của bảo hiểm là

  • A.
    tạo ra rủi ro.
  • B.
    khắc phục rủi ro.
  • C.
    dự báo rủi ro.
  • D.
    lờ đi rủi ro.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
[Thông hiểu] Điểm khác biệt cơ bản về mục đích giữa bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm hưu trí là

  • A.
    BHTN chi trả khi về già, BH hưu trí chi trả khi ốm.
  • B.
    BHTN hỗ trợ tạm thời khi mất việc, BH hưu trí đảm bảo thu nhập khi hết tuổi lao động.
  • C.
    BHTN là tự nguyện, BH hưu trí là bắt buộc.
  • D.
    không có sự khác biệt nào đáng kể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
[Vận dụng] Doanh nghiệp A sản xuất thực phẩm và đã mua bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm. Khi một sản phẩm của công ty gây ngộ độc cho người tiêu dùng, công ty bảo hiểm đã chi trả chi phí y tế và bồi thường. Việc làm này cho thấy

  • A.
    công ty A vô trách nhiệm với sản phẩm.
  • B.
    công ty A không quan tâm đến người tiêu dùng.
  • C.
    công ty A có cơ chế tài chính để xử lý khủng hoảng.
  • D.
    người tiêu dùng không được bảo vệ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, quỹ bảo hiểm y tế được hình thành từ nguồn nào?

  • A.
    Chỉ do người dân đóng góp.
  • B.
    Chỉ do ngân sách nhà nước cấp.
  • C.
    Từ sự đóng góp của các bên và các nguồn hợp pháp khác.
  • D.
    Chỉ do các doanh nghiệp tài trợ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
[Thông hiểu] Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là gì?

  • A.
    Bồi thường hoặc chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng.
  • B.
    Từ chối mọi trách nhiệm liên quan.
  • C.
    Yêu cầu khách hàng phải tự khắc phục.
  • D.
    Báo cáo với cơ quan công an.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
[Nhận biết] Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc lĩnh vực nào?

  • A.
    Kinh doanh thương mại.
  • B.
    An sinh xã hội.
  • C.
    Đầu tư tài chính.
  • D.
    Dịch vụ ngân hàng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao công dân cần có trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế?

  • A.
    Chỉ để tuân thủ pháp luật.
  • B.
    Chỉ để giúp đỡ người khác.
  • C.
    Vừa là quyền lợi, vừa là trách nhiệm với bản thân và cộng đồng.
  • D.
    Vì đó là một hình thức kinh doanh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
[Vận dụng khó] Một người tham gia bảo hiểm cháy nổ cho ngôi nhà của mình. Sau đó, do mâu thuẫn gia đình, người đó đã cố ý đốt nhà để nhận tiền bảo hiểm. Trong trường hợp này, công ty bảo hiểm

  • A.
    vẫn phải bồi thường theo hợp đồng.
  • B.
    chỉ bồi thường 50% giá trị thiệt hại.
  • C.
    có quyền từ chối bồi thường do đây là hành vi trục lợi.
  • D.
    sẽ yêu cầu người bên cạnh bồi thường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
[Nhận biết] Chủ thể nào sau đây có quyền lợi được nhận tiền bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm?

  • A.
    Doanh nghiệp bảo hiểm.
  • B.
    Người thụ hưởng.
  • C.
    Đại lý bảo hiểm.
  • D.
    Cơ quan nhà nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao nói tham gia bảo hiểm là một hình thức tiết kiệm có kỷ luật?

  • A.
    Vì nó không sinh ra lợi nhuận.
  • B.
    Vì người tham gia có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào.
  • C.
    Vì người tham gia phải đóng phí định kỳ để tạo lập một quỹ tài chính dự phòng cho tương lai.
  • D.
    Vì nó không phải là một hình thức tiết kiệm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc nghiệm kinh tế pháp luật 12 Bài 3 – Bảo hiểm Đề 5
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận