Trắc nghiệm kinh tế pháp luật 12 Bài 3 – Bảo hiểm Đề 7
Câu 1
Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, khoản tiền mà bên mua bảo hiểm đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm được gọi là
- A. tiền bồi thường.
- B. phí bảo hiểm.
- C. tiền trợ cấp.
- D. quỹ dự phòng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
[Thông hiểu] Sự khác biệt cơ bản về mục đích giữa bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp là
- A. BHYT chi trả khi mất việc, BHTN chi trả khi ốm đau.
- B. BHYT chăm lo sức khỏe, BHTN hỗ trợ khi mất việc.
- C. BHYT là tự nguyện, BHTN là bắt buộc.
- D. cả hai đều không vì mục đích an sinh xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao các công ty bảo hiểm có thể huy động được một nguồn vốn lớn cho nền kinh tế?
- A. Vì các công ty được nhà nước cấp vốn.
- B. Vì họ tập hợp được nguồn phí nhàn rỗi từ rất nhiều người tham gia.
- C. Vì các công ty chỉ đi vay ngân hàng.
- D. Vì họ chỉ nhận tiền mà không cần chi trả.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
[Vận dụng] Gia đình anh P sống ở vùng ven biển. Trước mùa mưa bão, anh đã chủ động mua bảo hiểm nhà cửa. Việc làm của anh P thể hiện
- A. sự bi quan về cuộc sống.
- B. sự lãng phí tiền của.
- C. ý thức chủ động phòng, chống rủi ro.
- D. sự thiếu tin tưởng vào dự báo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
[Nhận biết] Loại hình bảo hiểm nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm bảo hiểm an sinh xã hội do Nhà nước tổ chức?
- A. Bảo hiểm xã hội.
- B. Bảo hiểm y tế.
- C. Bảo hiểm nhân thọ.
- D. Bảo hiểm thất nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
[Thông hiểu] Ý nghĩa của việc tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình là
- A. chỉ bảo vệ cho chủ hộ.
- B. gây khó khăn cho người dân.
- C. thể hiện sự chia sẻ rủi ro giữa các thành viên.
- D. một quy định không cần thiết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, sự kiện bảo hiểm là sự kiện
- A. được dự báo trước.
- B. khách quan.
- C. do con người cố ý.
- D. luôn luôn xảy ra.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
[Vận dụng] Bà M làm công việc tự do, thu nhập không ổn định. Bà quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để khi về già có lương hưu. Điều này cho thấy
- A. chính sách bảo hiểm xã hội đã mở rộng đến lao động tự do.
- B. bà M không có con cái để phụng dưỡng.
- C. bà M có một nguồn thu nhập rất lớn.
- D. bà M bị ép buộc phải tham gia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
[Thông hiểu] Hành vi cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế để đi khám bệnh là
- A. thể hiện sự giúp đỡ bạn bè.
- B. hành vi trục lợi, vi phạm pháp luật.
- C. một việc làm được khuyến khích.
- D. không ảnh hưởng đến ai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động là các chế độ của
- A. bảo hiểm y tế.
- B. bảo hiểm xã hội.
- C. bảo hiểm thất nghiệp.
- D. bảo hiểm thương mại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao nói bảo hiểm là một kênh đầu tư an toàn cho nền kinh tế?
- A. Vì các công ty bảo hiểm không bao giờ phá sản.
- B. Vì các khoản đầu tư luôn có lãi suất cao nhất.
- C. Vì các khoản đầu tư thường mang tính dài hạn và ít rủi ro.
- D. Vì bảo hiểm không phải là một kênh đầu tư.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
[Vận dụng] Anh B bị mất việc và đang trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp. Anh được trung tâm dịch vụ việc làm tư vấn, giới thiệu cho một công việc mới phù hợp. Đây là một trong những quyền lợi của
- A. bảo hiểm xã hội.
- B. bảo hiểm y tế.
- C. bảo hiểm thất nghiệp.
- D. bảo hiểm nhân thọ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
[Nhận biết] Hoạt động bảo hiểm nào sau đây dựa trên nguyên tắc tự nguyện và mang tính kinh doanh?
- A. Bảo hiểm y tế học sinh.
- B. Bảo hiểm xe cơ giới.
- C. Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- D. Bảo hiểm thất nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
[Vận dụng] Một công ty xuất khẩu nông sản đã mua bảo hiểm cho lô hàng của mình. Khi tàu vận chuyển gặp bão và hàng hóa bị hư hỏng, công ty đã được bồi thường. Nếu không có bảo hiểm, công ty có thể sẽ
- A. vẫn có lợi nhuận cao.
- B. bị thua lỗ nặng, thậm chí phá sản.
- C. không bị ảnh hưởng gì.
- D. được nhà nước bồi thường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
[Thông hiểu] Bản chất của hợp đồng bảo hiểm là
- A. một hợp đồng lao động.
- B. một hợp đồng hành chính.
- C. sự thỏa thuận về việc chuyển giao rủi ro.
- D. một văn bản không có giá trị.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, một trong các vai trò của bảo hiểm là
- A. làm xã hội bất ổn.
- B. góp phần ổn định tài chính.
- C. ngăn cản đầu tư.
- D. giảm số lượng việc làm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
[Thông hiểu] Sự khác biệt về đối tượng tham gia giữa bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện là
- A. BHXH bắt buộc áp dụng cho người có quan hệ lao động, tự nguyện cho các đối tượng khác.
- B. BHXH bắt buộc dành cho người thất nghiệp, tự nguyện cho người có việc làm.
- C. không có sự khác biệt nào về đối tượng tham gia.
- D. BHXH bắt buộc chỉ cho nam, tự nguyện chỉ cho nữ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
[Vận dụng] Trường học X tổ chức cho học sinh tham gia bảo hiểm y tế. Việc làm này thể hiện
- A. sự ép buộc không cần thiết.
- B. một hình thức kinh doanh.
- C. trách nhiệm của nhà trường trong việc chăm sóc sức khỏe học sinh.
- D. sự lãng phí tiền của phụ huynh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
[Nhận biết] Theo Luật Việc làm, người lao động bị mất việc làm được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí là một chế độ của
- A. bảo hiểm xã hội.
- B. bảo hiểm y tế.
- C. bảo hiểm thất nghiệp.
- D. bảo hiểm thương mại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
[Thông hiểu] Trách nhiệm của công ty bảo hiểm là
- A. chỉ thu phí mà không cần chi trả.
- B. luôn từ chối mọi yêu cầu bồi thường.
- C. chi trả quyền lợi bảo hiểm khi có sự kiện xảy ra.
- D. quyết định mức phí một cách tùy tiện.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
[Nhận biết] Quỹ tài chính tập trung được hình thành từ sự đóng góp của những người tham gia bảo hiểm được gọi là
- A. hợp đồng bảo hiểm.
- B. quỹ bảo hiểm.
- C. phí bảo hiểm.
- D. sự kiện bảo hiểm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao mọi công dân cần có ý thức tuân thủ pháp luật về bảo hiểm?
- A. Để bảo vệ quyền lợi của chính mình và sự bền vững của quỹ.
- B. Vì nếu không tuân thủ sẽ không bị xử phạt.
- C. Vì các quy định đó chỉ mang tính hình thức.
- D. Để gây khó khăn cho cơ quan quản lý.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
[Vận dụng khó] Một người mua bảo hiểm tài sản cho một kho hàng. Sau đó, người này không thực hiện các biện pháp phòng cháy chữa cháy theo khuyến cáo, dẫn đến hỏa hoạn. Trong trường hợp này, công ty bảo hiểm có thể
- A. vẫn phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.
- B. giảm trừ số tiền bồi thường do người mua đã vi phạm nghĩa vụ.
- C. yêu cầu người khác phải bồi thường.
- D. không có trách nhiệm gì trong vụ việc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
[Nhận biết] Theo sách giáo khoa, chủ thể nào sau đây thực hiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm?
- A. Bên mua bảo hiểm.
- B. Doanh nghiệp bảo hiểm.
- C. Người được bảo hiểm.
- D. Người thụ hưởng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
[Thông hiểu] Vì sao nói bảo hiểm xã hội thể hiện truyền thống "lá lành đùm lá rách" của dân tộc?
- A. Vì nó chỉ là hoạt động kinh doanh.
- B. Vì người khỏe mạnh, người đang làm việc đóng góp để hỗ trợ người ốm đau, người hết tuổi lao động.
- C. Vì nó không liên quan đến sự chia sẻ.
- D. Vì nó chỉ dành cho những người gặp rủi ro.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Trắc nghiệm kinh tế pháp luật 12 Bài 3 – Bảo hiểm Đề 7
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
