SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: LỊCH SỬ 12
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Mã đề 391
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN.
Câu 1. Trong quá trình hoạt động và phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây?
- A. Quan hệ với các đối tác bên ngoài khu vực ngày càng rộng mở.
- B. Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
- C. Quá trình hoàn thiện các thể chế, chính sách tiếp tục được đẩy mạnh.
- D. Mức độ liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên ngày càng sâu rộng.
- A. Bến Tre.
- B. Hà Tiên.
- C. Quảng Nam.
- D. Bắc Ninh.
- A. Xây dựng hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.
- B. Thúc đẩy quá trình giành độc lập dân tộc của nhiều nước.
- C. Triển khai lực lượng gìn giữ hoà bình ở nhiều khu vực trên thế giới.
- D. Ngăn không để bất cứ một cuộc chiến tranh nào xảy ra.
- A. Chủ nghĩa phát xít Italia bị đánh bại hoàn toàn.
- B. Công tác chuẩn bị lực lượng của ta đã hoàn thành.
- C. Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang cực độ.
- D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
- A. kinh tế.
- B. thể thao.
- C. quân sự.
- D. vũ khí hạt nhân.
- A. Hình thành trên cơ sở những quyết định của các hội nghị quốc tế sau chiến tranh thế giới.
- B. Có một tổ chức quốc tế được thành lập để giám sát và duy trì trật tự thế giới.
- C. Do các cường quốc thắng trận thiết lập nên để phục vụ lợi ích cao nhất của các nước đó.
- D. Tồn tại sự đối lập gay gắt giữa hai hệ thống: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
- A. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
- B. xác định và nắm bắt thời cơ kịp thời.
- C. đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng.
- D. xây dựng sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
- A. đối tác.
- B. hợp tác.
- C. đối đầu.
- D. đồng minh.
- A. Đông Béc-lin.
- B. Đông Đức.
- C. Đông Âu.
- D. Tây Âu.
- A. Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.
- B. Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.
- C. Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.
- D. Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.
- A. Ấn Độ.
- B. Nhật Bản.
- C. Liên bang Nga.
- D. Trung Quốc.
- A. Cộng đồng Chính trị - An ninh.
- B. Cộng đồng Kinh tế.
- C. Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
- D. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
- A. Chiến tranh lạnh chấm dứt.
- B. xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.
- C. chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
- D. Mỹ phát động chiến tranh lạnh.
- A. Kinh tế.
- B. Quân sự.
- C. Đối ngoại.
- D. Thể thao.
- A. Có sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
- B. Lãnh đạo là Đảng Cộng sản Đông Dương.
- C. Nhiệm vụ lật đổ sự thống trị của thực dân Pháp.
- D. Lực lượng chính trị và vũ trang tham gia khởi nghĩa.
- A. Mi-an-ma.
- B. Đông Ti-mo.
- C. Phi-líp-pin.
- D. Bru-nây.
- A. Trật tự đơn cực.
- B. trật tự đa cực.
- C. Trật tự Vécxai – Oasinhtơn.
- D. Trật tự hai cực I-an-ta.
- A. Chiến tranh lạnh kết thúc.
- B. khủng hoảng năng lượng (1973).
- C. ASEAN mới thành lập (1967).
- D. khủng hoảng tài chính (1997).
- A. Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.
- B. Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.
- C. Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.
- D. Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.
- A. Góp phần quyết định vào chiến thắng của phe Đồng minh năm 1945.
- B. Là một cuộc cách mạng mạng tính dân tộc điển hình
- C. Nhân tố chủ quan quyết định đến thắng lợi của cuộc cách mạng.
- D. Là một cuộc cách mạng mạng tính dân chủ nhân dân.
- A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
- B. Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
- C. Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi.
- D. Cách mạng tháng Tám thành công.
- A. tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
- B. cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để phát triển đất nước.
- C. kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.
- D. linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.
- A. Những mâu thuẫn trong vấn đề quản trị lưu vực sông Mê Công.
- B. Những tranh chấp, bất đồng trên biển Đông.
- C. Tình trạng biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
- D. Sự phát triển của xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa.
- A. Việt Nam hai lần được các nước bầu làm ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an.
- B. Việt Nam là một thành viên từng gia nhập tổ chức Liên hợp quốc vào năm 1977.
- C. Nhiều cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đang hoạt động tích cực ở Việt Nam.
- D. Việt Nam đã đóng góp vào giải quyết triệt để vấn đề tranh chấp, xung đột trên thế.
- A. Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.
- B. Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.
- C. Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.
- D. Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.
- A. nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
- B. thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.
- C. hội nhập, học hỏi và tiếp thu thành tựu khoa học – kĩ thuật từ bên ngoài.
- D. mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.
- A. cuộc chạy đua về vũ khí hạt nhân giữa các cường quốc.
- B. sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học-công nghệ
- C. sự hình thành và lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa
- D. cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.
- A. Mỹ – Anh – Pháp.
- B. Đức – Pháp – Mỹ.
- C. Liên Xô – Anh – Mỹ.
- D. Liên Xô – Anh – Pháp.
- A. dân chủ.
- B. kinh tế.
- C. quân sự.
- D. tiền tệ.
- A. ngay sau khi phát xít Nhật bị quân quân đội Xô Viết tấn công.
- B. ngay sau khi quân Đồng minh đánh bại phát xít Đức.
- C. từ sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
- D. từ sau khi Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh.
- A. Liên minh châu Âu (EU).
- B. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
- C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
- D. Liên hợp quốc (UN).
- A. Mặt trận Việt Minh.
- B. Mặt trận Liên Việt.
- C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- D. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Điền (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Theo Hiến chương, Liên hợp quốc được thành lập nhằm bốn mục tiêu:
1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế;
2. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hòa bình thế giới;
3. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo, đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản cho mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ;
4. Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu trên.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 8)
a. Hiến chương là văn kiện chính trị quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc. (33)
b. Hiến chương đã xác định Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh. (34)
c. Cơ sở các mối quan hệ quốc tế ở Hiến chương là bình đẳng, tự quyết, hòa bình. (35)
d. Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc là những nước đã chi phối Hiến chương. (36)
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 “chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc."
(SGK Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 33)
a. Tư liệu trên nói về vai trò của Đảng Cộng sản trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám. (37)
b. Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc đầu tiên trên thế giới. (38)
c. Cách mạng tháng Tám đã giải phóng các dân tộc thuộc địa, nửa thuộc địa ở châu Á. (39)
d. Sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền. (40)
