Trắc nghiệm Sinh 12 CTST Bài 3: Điều hòa biểu hiện gene – Đề #6
Câu 1 Nhận biết
Điều hòa biểu hiện gen ở cấp độ phân tử được hiểu là:

  • A.
    Quá trình nhân đôi của DNA trong tế bào.
  • B.
    Quá trình sửa chữa các lỗi sai hỏng trên gen.
  • C.
    Sự kiểm soát lượng sản phẩm của gen được tạo ra.
  • D.
    Quá trình phân chia của nhiễm sắc thể trong phân bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Trong mô hình operon Lac, thành phần nào đóng vai trò như một "công tắc" có thể bật hoặc tắt quá trình phiên mã?

  • A.
    Vùng khởi động (P).
  • B.
    Vùng vận hành (O).
  • C.
    Các gen cấu trúc.
  • D.
    Gen điều hòa (lacI).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Các gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA mã hóa cho các sản phẩm có chức năng liên quan đến:

  • A.
    Quá trình tự sao của DNA.
  • B.
    Quá trình tổng hợp protein ức chế.
  • C.
    Quá trình chuyển hóa và sử dụng đường lactose.
  • D.
    Quá trình sửa chữa các đột biến của operon.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Khi môi trường nuôi cấy E. coli không có lactose, operon Lac sẽ ở trạng thái nào?

  • A.
    Hoạt động liên tục.
  • B.
    Bị ức chế (không hoạt động).
  • C.
    Hoạt động ở mức độ yếu.
  • D.
    Chờ tín hiệu từ glucose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Chức năng của phân tử lactose (hoặc allolactose) trong cơ chế điều hòa này là gì?

  • A.
    Là enzyme xúc tác phản ứng.
  • B.
    Là nguồn năng lượng cho phiên mã.
  • C.
    Là chất cảm ứng làm bất hoạt protein ức chế.
  • D.
    Là vật liệu để xây dựng nên phân tử mRNA.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Enzyme RNA polymerase sẽ bám vào thành phần nào của operon để khởi đầu phiên mã?

  • A.
    Vùng vận hành (O).
  • B.
    Gen điều hòa (lacI).
  • C.
    Vùng khởi động (P).
  • D.
    Gen cấu trúc lacZ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Protein ức chế do gen điều hòa (lacI) tổng hợp có khả năng liên kết với những thành phần nào?

  • A.
    Chỉ có vùng khởi động (P).
  • B.
    Chỉ có phân tử lactose.
  • C.
    Vùng vận hành (O) và phân tử lactose.
  • D.
    Vùng kết thúc của operon.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Ý nghĩa chính của điều hòa biểu hiện gen ở vi khuẩn là giúp chúng:

  • A.
    Tăng kích thước tế bào.
  • B.
    Thích ứng với sự thay đổi của môi trường và tiết kiệm năng lượng.
  • C.
    Ngăn chặn hoàn toàn các đột biến xảy ra.
  • D.
    Luôn giữ cho tốc độ sinh sản ở mức tối đa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Sự kiện nào là kết quả trực tiếp của việc RNA polymerase phiên mã các gen cấu trúc lacZ, Y, A?

  • A.
    Tế bào E. coli ngừng phân chia.
  • B.
    Protein ức chế được tạo ra nhiều hơn.
  • C.
    Một phân tử mRNA mang thông tin của cả ba gen được tạo ra.
  • D.
    Lactose được vận chuyển ra khỏi tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Ở các sinh vật đa bào như người, điều hòa biểu hiện gen là cơ sở cho:

  • A.
    Sự hình thành các giao tử qua giảm phân.
  • B.
    Sự phân hóa tế bào và hình thành các mô, cơ quan.
  • C.
    Sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
  • D.
    Sự ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Một đột biến ở gen điều hòa (lacI) làm cho protein ức chế mất khả năng liên kết với vùng vận hành (O). Điều này sẽ dẫn đến hậu quả gì?

  • A.
    Operon Lac sẽ không bao giờ được hoạt động.
  • B.
    Operon Lac sẽ hoạt động liên tục ngay cả khi không có lactose.
  • C.
    Vi khuẩn sẽ không thể hấp thụ lactose.
  • D.
    RNA polymerase sẽ không thể bám vào vùng khởi động.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Việc sử dụng hormone để tạo ra cá rô phi toàn đực là một ứng dụng của điều hòa biểu hiện gen trong lĩnh vực:

  • A.
    Y học.
  • B.
    Công nghệ sinh học.
  • C.
    Nông nghiệp.
  • D.
    Nghiên cứu di truyền.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Toàn bộ các tế bào trong cơ thể người (trừ tế bào sinh dục) đều có bộ gen giống nhau, nhưng tế bào cơ lại khác tế bào thần kinh vì:

  • A.
    Tế bào cơ có nhiều gen hơn.
  • B.
    Bộ gen trong tế bào thần kinh đã bị đột biến.
  • C.
    Các gen khác nhau được biểu hiện ở mỗi loại tế bào.
  • D.
    Tế bào thần kinh không có khả năng phân chia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Nếu môi trường có lactose, protein ức chế sẽ:

  • A.
    Bám chặt hơn vào vùng vận hành.
  • B.
    Bị phân hủy hoàn toàn.
  • C.
    Thay đổi cấu hình không gian và không thể bám vào vùng vận hành.
  • D.
    Ngăn cản lactose đi vào tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Mô hình bệnh trên hiPSC (tế bào gốc) cho phép các nhà khoa học:

  • A.
    Tạo ra một cá thể hoàn toàn mới từ tế bào da.
  • B.
    Nghiên cứu bệnh trên các tế bào mang chính bộ gen của bệnh nhân.
  • C.
    Chữa khỏi tất cả các bệnh di truyền một cách dễ dàng.
  • D.
    Ngăn chặn quá trình lão hóa của cơ thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Một dòng vi khuẩn E. coli bị đột biến làm mất hoàn toàn vùng vận hành (O). Dòng vi khuẩn này sẽ:

  • A.
    Không thể sống trong môi trường có lactose.
  • B.
    Tổng hợp các enzyme phân giải lactose một cách liên tục.
  • C.
    Không thể tổng hợp được protein ức chế.
  • D.
    Có khả năng tổng hợp lactose từ các chất khác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Trình tự các thành phần trên một operon Lac là:

  • A.
    O → P → lacZ → lacY → lacA.
  • B.
    P → O → lacZ → lacY → lacA.
  • C.
    P → lacZ → O → lacY → lacA.
  • D.
    lacZ → lacY → lacA → P → O.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Điều hòa biểu hiện gen là một cơ chế tinh vi giúp tế bào:

  • A.
    Nhân đôi DNA mà không bị lỗi.
  • B.
    Luôn biểu hiện tất cả các gen mà nó có.
  • C.
    Chỉ sản xuất các protein cần thiết vào đúng thời điểm.
  • D.
    Loại bỏ các gen không mong muốn ra khỏi bộ gen.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Gen nào sau đây không được phiên mã cùng lúc với các gen còn lại trong operon Lac?

  • A.
    lacZ.
  • B.
    lacY.
  • C.
    Gen điều hòa (lacI).
  • D.
    lacA.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Khi nào thì sự phiên mã của operon Lac sẽ dừng lại?

  • A.
    Khi tế bào bắt đầu phân chia.
  • B.
    Khi lactose trong môi trường đã được sử dụng hết.
  • C.
    Khi nồng độ glucose trong môi trường tăng cao.
  • D.
    Khi protein ức chế bị đột biến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Một nhà khoa học nhận thấy một dòng vi khuẩn E.coli không thể "tắt" được operon Lac ngay cả khi đã hết lactose. Giả thuyết nào sau đây hợp lý nhất?

  • A.
    Vùng vận hành (O) bị đột biến nên protein ức chế không bám vào được.
  • B.
    Gen lacZ bị đột biến làm enzyme mất hoạt tính.
  • C.
    Vùng khởi động (P) bị đột biến làm RNA polymerase không bám vào được.
  • D.
    Gen lacY bị đột biến làm lactose không vào được tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Sự phát triển của một phôi thai từ hợp tử là một chuỗi các sự kiện được điều khiển chính xác bởi:

  • A.
    Tốc độ trao đổi chất.
  • B.
    Nguồn dinh dưỡng từ mẹ.
  • C.
    Chương trình điều hòa biểu hiện gen.
  • D.
    Số lượng nhiễm sắc thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Một đột biến làm cho protein ức chế không thể liên kết được với lactose nhưng vẫn có thể liên kết với vùng vận hành. Hậu quả là:

  • A.
    Operon Lac hoạt động liên tục.
  • B.
    Operon Lac luôn ở trạng thái bị ức chế.
  • C.
    Vi khuẩn sẽ chết ngay lập tức.
  • D.
    Chỉ gen lacZ được phiên mã.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Việc "tắt" gen HER2 bằng thuốc trong điều trị ung thư vú là một ví dụ về việc can thiệp vào cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở giai đoạn:

  • A.
    Nhân đôi DNA.
  • B.
    Phân chia tế bào.
  • C.
    Biểu hiện gen (phiên mã, dịch mã).
  • D.
    Sửa chữa sai sót di truyền.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Một cách tổng quát, cơ chế điều hòa của operon Lac được xem là một cơ chế "cảm ứng", nghĩa là:

  • A.
    Gen luôn hoạt động trừ khi có chất ức chế.
  • B.
    Gen thường ở trạng thái tắt và sẽ được bật lên khi có mặt chất cảm ứng.
  • C.
    Gen chỉ hoạt động khi tế bào cần phân chia.
  • D.
    Gen hoạt động phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc nghiệm Sinh 12 CTST Bài 3: Điều hòa biểu hiện gene – Đề #6
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 35 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận