Trắc nghiệm Sinh 12 CTST Bài 3: Điều hòa biểu hiện gene – Đề #7
Câu 1 Nhận biết
Điều hòa biểu hiện gen là một cơ chế thiết yếu giúp tế bào:

  • A.
    Tăng tốc độ nhân đôi DNA.
  • B.
    Chỉ sản xuất các sản phẩm cần thiết, tránh lãng phí.
  • C.
    Ngăn chặn mọi sự tiếp xúc với môi trường bên ngoài.
  • D.
    Giữ cho bộ gen luôn ở trạng thái hoạt động tối đa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Trong operon Lac, gen điều hòa (lacI) có đặc điểm nào sau đây?

  • A.
    Nằm trong cấu trúc của operon.
  • B.
    Chỉ phiên mã khi có mặt đường lactose.
  • C.
    Nằm ngoài operon và có promoter riêng.
  • D.
    Sản phẩm của nó là chất cảm ứng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Khi môi trường có lactose, phân tử này sẽ đóng vai trò là chất cảm ứng bằng cách:

  • A.
    Bám vào vùng khởi động (P) và hoạt hóa RNA polymerase.
  • B.
    Bám vào protein ức chế, làm nó thay đổi cấu hình và mất hoạt tính.
  • C.
    Trực tiếp bám vào các gen cấu trúc để khởi động phiên mã.
  • D.
    Phân hủy protein ức chế thành các amino acid.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Trình tự nucleotide đặc biệt mà tại đó RNA polymerase có thể nhận biết và liên kết để bắt đầu phiên mã được gọi là:

  • A.
    Vùng vận hành (O).
  • B.
    Gen cấu trúc.
  • C.
    Vùng kết thúc.
  • D.
    Vùng khởi động (P).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Nếu không có sự hoạt động của gen lacZ, vi khuẩn E.coli sẽ không thể:

  • A.
    Vận chuyển lactose vào tế bào.
  • B.
    Thủy phân đường lactose thành glucose và galactose.
  • C.
    Tổng hợp được protein ức chế.
  • D.
    Bật được cơ chế hoạt động của operon.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Sự kiện nào sau đây KHÔNG xảy ra khi môi trường nuôi cấy E.coli không có lactose?

  • A.
    Gen điều hòa (lacI) vẫn phiên mã và dịch mã.
  • B.
    Protein ức chế được tổng hợp.
  • C.
    Protein ức chế bám vào vùng vận hành.
  • D.
    Các gen cấu trúc lacZ, Y, A được phiên mã.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Toàn bộ các tế bào trong một cơ thể đa bào có cùng một bộ gen, nhưng chúng có thể biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau là do:

  • A.
    Sự trao đổi gen giữa các tế bào.
  • B.
    Sự điều hòa biểu hiện gen khác nhau ở mỗi loại tế bào.
  • C.
    Sự mất đi một số gen trong quá trình phát triển.
  • D.
    Tốc độ đột biến khác nhau ở các mô.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Sản phẩm phiên mã chung cho cả ba gen cấu trúc lacZ, lacY và lacA là:

  • A.
    Ba phân tử mRNA riêng biệt.
  • B.
    Một phân tử tRNA.
  • C.
    Một phân tử mRNA đa cistron (mang thông tin của cả 3 gen).
  • D.
    Một phân tử protein hoàn chỉnh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Trong nghiên cứu ung thư, các nhà khoa học tìm cách "tắt" sự biểu hiện của các gen gây ung thư (oncogene). Đây là một ứng dụng của việc can thiệp vào:

  • A.
    Quá trình tự sao DNA.
  • B.
    Cơ chế điều hòa biểu hiện gen.
  • C.
    Quá trình phân chia tế bào.
  • D.
    Cấu trúc của màng tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Vai trò của vùng vận hành (O) trong operon Lac là:

  • A.
    Nơi mã hóa cho protein ức chế.
  • B.
    Nơi để ribosome bắt đầu quá trình dịch mã.
  • C.
    Trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế có thể nhận biết và liên kết.
  • D.
    Nơi báo hiệu sự kết thúc của quá trình phiên mã.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Một đột biến ở gen lacA làm nó mất chức năng. Điều này sẽ ảnh hưởng đến:

  • A.
    Toàn bộ hoạt động của operon.
  • B.
    Khả năng phân giải lactose của tế bào.
  • C.
    Chức năng của enzyme transacetylase (vai trò chưa thực sự rõ ràng).
  • D.
    Khả năng vận chuyển lactose vào tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Việc các gen có cùng chức năng được xếp thành một cụm operon giúp vi khuẩn:

  • A.
    Dễ dàng loại bỏ các gen này khi không cần thiết.
  • B.
    Điều khiển sự biểu hiện của cả cụm gen một cách đồng bộ và hiệu quả.
  • C.
    Tăng khả năng phát sinh đột biến có lợi.
  • D.
    Giảm tốc độ trao đổi chất khi cần thiết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Một tế bào E.coli bị đột biến làm cho protein ức chế không thể liên kết được với vùng vận hành (O). Tế bào này sẽ:

  • A.
    Không thể sống được.
  • B.
    Liên tục sản xuất các enzyme phân giải lactose.
  • C.
    Chỉ sản xuất enzyme khi có lactose.
  • D.
    Không sản xuất được protein ức chế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Trong các giai đoạn phát triển của cơ thể người (phôi, thai nhi, trưởng thành), sự biểu hiện của các gen:

  • A.
    Luôn giữ ở mức không đổi.
  • B.
    Được điều hòa một cách chặt chẽ, có gen được bật, có gen bị tắt.
  • C.
    Chỉ hoạt động mạnh ở giai đoạn phôi thai.
  • D.
    Hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Tế bào gốc vạn năng cảm ứng (hiPSC) được tạo ra từ:

  • A.
    Tế bào của phôi thai.
  • B.
    Tế bào sinh dưỡng đã biệt hóa (ví dụ: tế bào da).
  • C.
    Tế bào ung thư.
  • D.
    Giao tử (tinh trùng hoặc trứng).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Khi tế bào E.coli được chuyển từ môi trường chỉ có glucose sang môi trường chỉ có lactose, nồng độ của các enzyme do operon Lac mã hóa sẽ:

  • A.
    Giảm xuống.
  • B.
    Không thay đổi.
  • C.
    Tăng lên đáng kể.
  • D.
    Tăng rồi giảm ngay lập tức.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Yếu tố quyết định operon Lac "mở" hay "đóng" là:

  • A.
    Sự có mặt của enzyme RNA polymerase.
  • B.
    Sự tương tác giữa protein ức chế và vùng vận hành.
  • C.
    Số lượng ribosome trong tế bào.
  • D.
    Tốc độ phân chia của vi khuẩn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Gen BRCA1 ở người mã hóa cho protein ngăn chặn sự phân chia bất thường của tế bào. Nếu gen này bị rối loạn biểu hiện (ví dụ: bị "tắt"), hậu quả có thể là:

  • A.
    Tế bào sẽ không thể phân chia.
  • B.
    Cơ thể sẽ phát triển nhanh hơn.
  • C.
    Tăng nguy cơ phát triển thành khối u, ung thư.
  • D.
    Không gây ra ảnh hưởng nào đáng kể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Một nhà khoa học muốn nghiên cứu xem một loại thuốc mới có khả năng sửa chữa chức năng cho tế bào tim bị bệnh hay không. Mô hình nghiên cứu nào sau đây là phù hợp nhất?

  • A.
    Nuôi cấy vi khuẩn E. coli có gen bị bệnh.
  • B.
    Tạo ra tế bào tim bị bệnh từ hiPSC của bệnh nhân để thử thuốc.
  • C.
    Thử thuốc trực tiếp trên một người khỏe mạnh.
  • D.
    Gây đột biến trên cây trồng rồi thử thuốc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Giả sử một đột biến làm cho vùng khởi động (P) hoạt động cực mạnh, thu hút RNA polymerase bám vào liên tục. Tuy nhiên, hoạt động của operon Lac vẫn phụ thuộc vào:

  • A.
    Tốc độ dịch mã của ribosome.
  • B.
    Số lượng gen cấu trúc.
  • C.
    Sự có mặt hay vắng mặt của lactose trong môi trường.
  • D.
    Năng lượng ATP của tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Điều hòa biểu hiện gen ở sinh vật nhân thực diễn ra ở nhiều cấp độ, trong đó có cả giai đoạn sau phiên mã. Ví dụ về cơ chế này là:

  • A.
    Sự tương tác của protein ức chế và vùng vận hành.
  • B.
    Sự cắt bỏ các intron và nối các exon của phân tử pre-mRNA.
  • C.
    Sự nhân đôi của các phân tử DNA trong nhân.
  • D.
    Sự hình thành các liên kết peptide trong quá trình dịch mã.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Điều nào sau đây KHÔNG phải là một thành phần của operon Lac?

  • A.
    Gen cấu trúc lacZ.
  • B.
    Vùng vận hành O.
  • C.
    Vùng khởi động P.
  • D.
    Protein ức chế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Một dòng vi khuẩn E. coli được nuôi cấy trong môi trường có lactose. Sau một thời gian, toàn bộ lactose được sử dụng hết. Sự kiện nào sau đây sẽ xảy ra?

  • A.
    Protein ức chế trở lại trạng thái hoạt động và bám vào vùng vận hành.
  • B.
    Các gen cấu trúc sẽ tiếp tục được phiên mã ở mức độ cao.
  • C.
    Gen điều hòa lacI sẽ ngừng hoạt động.
  • D.
    Tế bào sẽ chết vì không còn nguồn dinh dưỡng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Trong cơ chế điều hòa của operon Lac, tín hiệu từ môi trường (sự có mặt của lactose) được "truyền" vào bên trong tế bào để thay đổi sự biểu hiện gen thông qua:

  • A.
    Enzyme RNA polymerase.
  • B.
    Ribosome.
  • C.
    Phân tử mRNA.
  • D.
    Protein ức chế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Nếu một đột biến làm cho gen lacZ và lacY bị hoán đổi vị trí cho nhau, nhưng các vùng điều hòa vẫn giữ nguyên, thì nhiều khả năng là:

  • A.
    Operon sẽ không bao giờ hoạt động.
  • B.
    Vi khuẩn sẽ chết.
  • C.
    Operon vẫn hoạt động khi có lactose, nhưng trình tự mRNA bị thay đổi.
  • D.
    Protein ức chế sẽ không được tạo ra.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/25
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc nghiệm Sinh 12 CTST Bài 3: Điều hòa biểu hiện gene – Đề #7
Số câu: 25 câu
Thời gian làm bài: 35 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận