SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIÊN GIANG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 04 trang)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 12
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Ngày kiểm tra: 09/01/2025.
Mã đề 121
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
1. Tính mới mẻ, độc đáo của sản phẩm kinh doanh là tiêu chí cơ bản để đánh giá
- A. mục tiêu kinh doanh
- B. chiến lược kinh doanh.
- C. ý tưởng kinh doanh.
- D. điều kiện kinh doanh.
- A. Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.
- B. Góp phần phát triển văn hóa, giáo dục của đất nước.
- C. Giải quyết việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống.
- D. Tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh, quốc phòng.
- A. Trách nhiệm từ thiện.
- B. Trách nhiệm nhân văn.
- C. Trách nhiệm kinh doanh.
- D. Trách nhiệm pháp lí.
- A. Bảo hiểm xã hội.
- B. Bảo hiểm thất nghiệp.
- C. Bảo hiểm thương mại.
- D. Bảo hiểm y tế.
- A. Hội nhập toàn cầu.
- B. Hội nhập song phương.
- C. Hội nhập khu vực.
- D. Hội nhập đa phương.
- A. thu nhập trong gia đình.
- B. hoạt động tiêu dùng.
- C. chi tiêu trong gia đình.
- D. hoạt động kinh tế.
- A. Các khoản tài trợ.
- B. Các khoản thu, chi.
- C. Các khoản chi tiêu.
- D. Các khoản thu nhập.
- A. đóng góp vào mục tiêu chung.
- B. số tiền sẽ phải tiết kiệm.
- C. phân chia các khoản chi tiêu.
- D. thu các khoản hàng tháng.
- A. trong nhiều năm, nhiều thập kỉ liên tiếp.
- B. trong một thời gian nhất định so với thời kì gốc.
- C. so với các nền kinh tế khác trên thế giới.
- D. so với mức tăng trưởng chung của kinh tế thế giới.
- A. vai trò của mỗi cá nhân.
- B. công việc của mỗi thành viên.
- C. dòng vốn cần đầu tư.
- D. mục tiêu tài chính phù hợp.
- A. Xác định định hướng kinh doanh.
- B. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
- C. Các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
- D. Thông tin chi tiết về cá nhân.
- A. Chế độ tử tuất.
- B. Bệnh nghề nghiệp.
- C. Chế độ thai sản.
- D. Tai nạn lao động.
- A. chiến lược kinh doanh.
- B. số thuế có thể gian lận.
- C. đối tác cần loại bỏ.
- D. thủ đoạn khách hàng.
- A. Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
- B. Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
- C. Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính của bản thân.
- D. Kiểm soát được các nguồn thu, chi trong gia đình.
- A. Cấp độ toàn cầu.
- B. Cấp độ cá nhân.
- C. Cấp độ song phương.
- D. Cấp độ khu vực.
- A. phát triển kinh tế.
- B. tăng trưởng kinh tế.
- C. thành phần kinh tế.
- D. cơ cấu kinh tế.
- A. sự phát triển bền vững của đất nước.
- B. các mục tiêu tài chính của cá nhân.
- C. tạo ra tình trạng khan hiếm hàng hoá.
- D. sự phát triển bền vững của tổ chức.
- A. thương mại quốc tế.
- B. đầu tư quốc tế.
- C. thương mại nội địa.
- D. dịch vụ thu ngoại tệ.
- A. Chi phí phục vụ giải trí.
- B. Chi phí sinh hoạt hàng ngày.
- C. Chi phí chăm sóc sức khỏe.
- D. Chi phí cho việc đi lại.
- A. Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.
- B. Xây dựng một website thân thiện với người dùng.
- C. Chọn một tên thương hiệu độc đáo.
- D. Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.
- A. Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.
- B. Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.
- C. Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.
- D. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể.
- A. Trách nhiệm nhân văn.
- B. Trách nhiệm pháp lí.
- C. Trách nhiệm kinh tế.
- D. Trách nhiệm đạo đức.
- A. Tuân thủ pháp lí.
- B. Cam kết sản phẩm.
- C. Kiểm soát đầu vào.
- D. Doanh thu tăng cao.
- A. Trách nhiệm pháp lí.
- B. Trách nhiệm công vụ.
- C. Trách nhiệm đạo đức.
- D. Trách nhiệm kinh tế.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Sau khi tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh ở Mỹ, chị M trở về quê và trở thành nhà sáng lập chuỗi cửa hàng đồ chơi W. Trong quá trình khảo sát thị trường đồ chơi cho trẻ em, chị vô tình thấy những con búp bê móc bằng len được bày bán ở hội chợ. Chị cho biết "Càng đi sâu tìm hiểu, mình càng muốn chinh phục len bởi hầu như những người thợ giỏi cũng chỉ mới dừng lại ở việc móc áo, mũ, khăn choàng....". Từ đó, ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len ra đời. Chị đã dành trọn thời gian, tâm huyết để tạo ra những mẫu búp bê, thú bông từ sợi len của riêng mình, không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào khác trên thị trường. Công ty của chị M hiện là đơn vị tiên phong đạt các tiêu chuẩn hợp quy, tiêu chuẩn châu Âu cho sản phẩm đồ chơi trẻ em. Không chỉ chinh phục thị trường đồ chơi trong nước, sản phẩm còn có mặt tại nhiều quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Anh, Đức, Hàn Quốc, Singapore,...
a) Ý tưởng kinh doanh của chị M hoàn toàn dựa vào lợi thế nội tại là sự đam mê, tâm huyết của mình. (25)
b) Tính vượt trội trong sản phẩm kinh doanh của chị M được thể hiện sản phẩm không trùng lặp với bất kì sản phẩm nào khác trên thị trường. (26)
c) Chị M quyết định lựa chọn ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len vì sản phẩm đồ chơi an toàn bằng len hầu như chưa xuất hiện trên thị trường. (27)
d) Ý tưởng kinh doanh của chị M là đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len. (28)
Câu 2. Vợ chồng anh V có tổng thu nhập từ 20 – 25 triệu đồng/tháng. Kể từ khi mới kết hôn, anh và chị đã thống nhất cách thức kiểm soát thu, chi. Mọi nguồn thu của các thành viên trong gia đình đều được ghi chép lại và người vợ sẽ giữ tiền. Bên cạnh đó, anh chị còn đưa ra 4 cách kiểm soát nguồn chi: chi mua sắm vào những ngày quy định, chi tiêu có mục đích, tạo một danh sách mua sắm trước khi mua và tạo ra giới hạn chi tiêu. Nhờ vậy, gia đình anh V luôn đạt trạng thái chi tiêu hiệu quả và tiết kiệm được những khoản tiền đều đặn hàng tháng.
a) Kế hoạch này của vợ chồng anh V không cần điều chỉnh thêm vì biện pháp này đã phù hợp. (29)
b) Số tiền 20 – 25 triệu đồng/tháng là căn cứ để vợ chồng anh V xây dựng kế hoạch quản lí thu, chi trong gia đình. (30)
c) Vợ chồng anh V không xác định mục tiêu tài chính rõ ràng. (31)
d) Việc kiên trì thực hiện 4 cách kiểm soát nguồn chi sẽ làm cho chi tiêu trong gia đình bị hạn chế. (32)
Câu 3. Công ty Q chuyên cung cấp sữa trong nhiều năm qua đã và đang thực hiện nhiều hoạt động có quy mô lớn. Tính đến nay, quỹ sữa "Vươn cao Việt Nam" đã trao gần hai triệu li sữa nước cho hơn 21 nghìn trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại 727 cơ sở khắp toàn quốc. Chương trình “Một triệu cây xanh” do công ty Q khởi xướng đã thực hiện trồng hơn 250 000 cây xanh các loại tại 20 tỉnh thành. Ngoài hai chương trình lớn kể trên, công ty Q cũng tham gia nhiều hoạt động từ thiện khác với tổng kinh phí lên tới 25 tỉ đồng.
a) Chương trình “Một triệu cây xanh” góp phần bảo vệ môi trường, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng, của xã hội. (33)
b) Quỹ sữa “Vươn cao Việt Nam” là một trong những chương trình vì cộng đồng cần được nhân rộng, thể hiện việc thực hiện trách nhiệm pháp lí của công ty Q. (34)
c) Việc tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo thể hiện trách nhiệm nhân văn của công ty Q khi thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty. (35)
d) Công ty Q đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững quốc gia. (36)
Câu 4. Doanh nghiệp may mặc D có 80 công nhân có hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 10 công nhân có hợp đồng lao động xác định thời hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp D chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân có hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà không đóng bảo hiểm xã hội cho 10 công nhân thuộc diện lao động có hợp đồng xác định thời hạn, mặc dù họ đã làm việc cho doanh nghiệp được hơn 8 tháng.
a) 90 công nhân của doanh nghiệp may mặc D thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. (37)
b) Công nhân có hợp đồng lao động xác định thời hạn nên doanh nghiệp có quyền đóng hoặc không đóng bảo hiểm xã hội. (38)
c) 10 công nhân có hợp đồng lao động xác định thời hạn trên, sẽ không được đảm bảo an toàn cho cuộc sống khi gặp rủi ro trong lao động. (39)
d) Việc không đóng bảo hiểm xã hội cho 10 công nhân có hợp đồng lao động xác định thời hạn của doanh nghiệp D là phù hợp. (40)
