Đề thi cuối kì 1 Kinh tế pháp luật 12 – Đề 7 (Sở GDĐT Nam Định)
Câu 1 Nhận biết

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
Đề chính thức

(Thời gian làm bài: 50 phút)

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: GDKT VÀ PL – Lớp 12 THPT

(Đề thi khảo sát gồm 04 trang)

Mã đề: 401

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1. Chị Vũ Thị Q kí hợp đồng lao động với công ty may V được 15 năm, không may công ty gặp khó khăn, chị Q thuộc diện tinh giản và bị mất việc, chị Q đã nộp hồ sơ và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm. Chị Q đã được hưởng loại hình bảo hiểm nào sau đây?


  • A.
    Bảo hiểm y tế.
  • B.
    Bảo hiểm thương mại.
  • C.
    Bảo hiểm xã hội.
  • D.
    Bảo hiểm thất nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Anh Trần Văn I kí hợp đồng với công ty bảo hiểm V, không may anh xảy ra rủi ro do tai nạn đuối nước, gia đình anh đã được công ty bảo hiểm chi trả số tiền theo thỏa thuận của hợp đồng bảo hiểm. Anh I đã tham gia loại hình bảo hiểm nào sau đây?

  • A.
    Bảo hiểm xã hội.
  • B.
    Bảo hiểm y tế.
  • C.
    Bảo hiểm thất nghiệp.
  • D.
    Bảo hiểm thương mại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào sau đây?

  • A.
    Kinh tế toàn cầu.
  • B.
    Tăng trưởng kinh tế.
  • C.
    Tăng trưởng xã hội.
  • D.
    Phát triển kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng là điều kiện cần thiết để

  • A.
    phân hóa giàu nghèo.
  • B.
    giải quyết việc làm.
  • C.
    gia tăng tỉ lệ lạm phát.
  • D.
    thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta thực hiện đồng bộ nhiều chính sách nhằm thúc đẩy phát triển các mặt nào sau đây cho người dân?

  • A.
    Giới tính, văn hóa và hạnh phúc.
  • B.
    Quốc phòng, an ninh và dân số.
  • C.
    Môi trường, dân số và giới tính.
  • D.
    Sức khỏe, giáo dục và thu nhập.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo

  • A.
    hội nhập kinh tế.
  • B.
    tăng trưởng xanh.
  • C.
    tiến bộ xã hội.
  • D.
    tăng trưởng xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Ngày 11/01/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO) là thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

  • A.
    khu vực.
  • B.
    toàn cầu.
  • C.
    đơn phương.
  • D.
    song phương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Loại hình bảo hiểm nào sau đây sẽ chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra ốm đau trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?

  • A.
    Bảo hiểm xã hội.
  • B.
    Bảo hiểm y tế.
  • C.
    Bảo hiểm thất nghiệp.
  • D.
    Bảo hiểm con người.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào sau đây?

  • A.
    Tiếp cận khoa học kĩ thuật hiện đại.
  • B.
    Gia tăng mức độ phân hóa giàu nghèo.
  • C.
    Mở rộng phạm vi lãnh thổ.
  • D.
    Lệ thuộc vào nước lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào sau đây?

  • A.
    Chỉ số phát triển con người (HDI).
  • B.
    Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
  • C.
    Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
  • D.
    Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Loại hình bảo hiểm nào sau đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?

  • A.
    Bảo hiểm con người.
  • B.
    Bảo hiểm y tế.
  • C.
    Bảo hiểm xã hội.
  • D.
    Bảo hiểm thất nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Công ty sữa V thường xuyên quyên góp từ thiện giúp đỡ Nhân dân bị bão, lũ, lụt, đồng thời công ty cũng luôn có trách nhiệm bảo vệ môi trường và nộp thuế cho Nhà nước đúng quy định. Việc nộp thuế nghiêm chỉnh của công ty V là thực hiện đúng trách nhiệm xã hội nào sau đây?

  • A.
    Nhân văn.
  • B.
    Đạo đức.
  • C.
    Pháp lí.
  • D.
    Kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Các dịch vụ như du lịch quốc tế, giao thông vận tải quốc tế, xuất nhập khẩu lao động, thông tin liên lạc quốc tế...có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ giúp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế là thuộc hình thức nào sau đây của hoạt động kinh tế đối ngoại?

  • A.
    Dự toán kinh doanh.
  • B.
    Dịch vụ thu ngoại tệ.
  • C.
    Đầu tư quốc tế.
  • D.
    Thương mại quốc tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung của công pháp quốc tế là nội dung của khái niệm nào sau đây?

  • A.
    Phát triển bền vững.
  • B.
    Tăng trưởng kinh tế.
  • C.
    Hội nhập kinh tế quốc tế.
  • D.
    Bảo đảm an sinh xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Bước đầu tiên để hoàn tất quy trình lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải

  • A.
    xác định ý tưởng kinh doanh.
  • B.
    phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
  • C.
    xác định mục tiêu kinh doanh.
  • D.
    đánh giá những rủi ro và biện pháp xử lí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ hội nhập

  • A.
    khu vực.
  • B.
    đa phương.
  • C.
    song phương.
  • D.
    toàn cầu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17, 18, 19 ,20

Năm 2022 với việc triển khai đồng bộ các loại chính sách an sinh, công tác an sinh xã hội nước ta đã mang lại nhiều tác động tích cực, tạo ra sự ổn định và phát triển đất nước. Biểu hiện cụ thể là số lao động có việc làm trong các ngành kinh tế năm 2022 là 50,6 triệu người tăng 1532,7 nghìn người so với năm 2021. GDP bình quân đầu người năm 2022 đạt 4.124 USD/người, tăng 404 USD so với năm 2021. Năm 2021 số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16546,8 nghìn người, tăng 2,4 % so với năm 2020; có 88837,2 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 1,0% và có 13394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Trong năm 2022 Nhà nước cũng đã có chính sách hỗ trợ cho đối tượng người có công, thân nhân người có công là 4,7 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ đối tượng nghèo và cận nghèo là 2,4 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ cứu đói 2,7 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ tình trạng bất thường là 4,6 nghìn tỉ đồng. Tuổi thọ trung bình của dân cư là 73,6 tuổi, số giường bệnh bình quân trên 1 vạn dân là 31,7 giường. Tỉ lệ dân số được hưởng nguồn nước vệ sinh là 98%, tỉ lệ hộ dùng điện sinh hoạt là 99,5%, các xã vùng sâu, biên giới và hải đảo đều được phủ sóng phát thanh và truyền hình.

Câu 17.Trong thông tin đã đề cập đến nội dung tỉ lệ dân số được hưởng nguồn nước vệ sinh là 98%, tỉ lệ hộ dùng điện sinh hoạt là 99,5%, các xã vùng sâu, biên giới và hải đảo đều được phủ sóng phát thanh và truyền hình là thuộc nội dung nào sau đây của chính sách an sinh xã hội?


  • A.
    Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
  • B.
    Chính sách trợ giúp xã hội.
  • C.
    Chính sách về bảo hiểm.
  • D.
    Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Trong thông tin trên về chính sách An sinh xã hội, loại hình bảo hiểm không được nhắc đến là

  • A.
    bảo hiểm thương mại.
  • B.
    bảo hiểm thất nghiệp.
  • C.
    bảo hiểm xã hội.
  • D.
    bảo hiểm y tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Trong năm 2022 Nhà nước cũng đã có chính sách hỗ trợ cho đối tượng người có công, thân nhân người có công là 4,7 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ đối tượng nghèo và cận nghèo là 2,4 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ cứu đói 2,7 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ tình trạng đột biến bất thường là 4,6 nghìn tỉ đồng là thuộc nội dung nào sau đây của chính sách an sinh xã hội?

  • A.
    Chính sách về bảo hiểm.
  • B.
    Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
  • C.
    Chính sách trợ giúp xã hội.
  • D.
    Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Trong thông tin trên đã đề cập đến chỉ tiêu nào sau đây của tăng trưởng và phát triển kinh tế?

  • A.
    Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
  • B.
    GDP/người/năm.
  • C.
    GNI/người/năm.
  • D.
    Tổng sản phẩm quốc nội (GNP).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 21, 22, 23, 24

Trong những năm qua Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách và toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo. Đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Số người tham gia Bảo hiểm y tế là 87,97 triệu người, đạt 90,85% dân số và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) đến năm 2020 lên 73-75 tuổi.

Câu 21. Thông tin đã đề cập đến thành tựu của chính sách nào sau đây của Đảng và Nhà nước Việt Nam?


  • A.
    Chính sách quốc phòng toàn dân.
  • B.
    Chính sách hội nhập quốc tế.
  • C.
    Chính sách phát triển văn hóa.
  • D.
    Chính sách an sinh xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Những số liệu về tuổi thọ trung bình và số người tham gia bảo hiểm y tế trong thông tin trên là một trong các chỉ tiêu dùng để đánh giá nội dung của khái niệm nào sau đây?

  • A.
    Tổng thu nhập quốc dân.
  • B.
    Phát triển kinh tế.
  • C.
    Tăng trưởng kinh tế.
  • D.
    Tổng sản phẩm quốc nội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Thành tựu của lĩnh vực nào sau đây có vai trò là yếu tố quyết định để Nhà nước ta thực hiện thành công các chương trình trong đoạn thông tin trên?

  • A.
    Phổ cập giáo dục.
  • B.
    Bảo vệ môi trường.
  • C.
    Hội nhập quốc tế.
  • D.
    Tăng trưởng kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Hình thức bảo hiểm trong thông tin do chủ thể nào sau đây cung cấp dịch vụ?

  • A.
    Doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước.
  • B.
    Cơ quan Nhà nước.
  • C.
    Doanh nghiệp bảo hiểm thương mại.
  • D.
    Tổ chức nghề nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Doanh nghiệp X hoạt động trên lĩnh vực ngành dệt may đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Doanh nghiệp đã thu hút và ký hợp đồng làm việc với nhiều lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó doanh nghiệp rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, doanh nghiệp còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan nhà nước tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ thuế.

a) Xét về khía cạnh trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, doanh nghiệp X đã thực hiện tốt trách nhiệm nhân văn đối với cộng đồng. (25)

b) Thành tựu mà doanh nghiệp X đạt được góp phần thực hiện thành công chính sách an sinh xã hội của Nhà nước ta. (26)

c) Trong thông tin đã cho biết, doanh nghiệp X không thực hiện trách nhiệm pháp lý của mình đối với Nhà nước. (27)

d) Doanh nghiệp X và những người ký hợp đồng làm việc với doanh nghiệp sẽ phải tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm y tế bắt buộc và Bảo hiểm thất nghiệp. (28)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

Câu 2. Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý III và 9 tháng năm 2024. Cả nước có hơn 183 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và quay trở lại hoạt động, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm 2023. Các doanh nghiệp nước ngoài đăng ký vào Việt Nam với số vốn ước đạt 24,78 tỷ USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước. Đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài đạt 189,6 triệu USD, giảm 54,5% so với cùng kỳ năm trước. Về xuất, nhập khẩu hàng hóa, tính sơ bộ xuất siêu 20,79 tỷ USD (cùng kỳ năm trước xuất siêu 22,1 tỷ USD). Trong đó, khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 17,38 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 38,17 tỷ USD.

a) Thông tin cho biết nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới, điều đó giúp nền kinh tế có sự tăng trưởng. (29)

b) Đối với người lập kế hoạch kinh doanh những thông tin về nền kinh tế ở trên sẽ không cần quan tâm, đánh giá và phân tích để phục vụ cho việc lập chiến lược kinh doanh của mình. (30)

c) Thông tin đề cập đến hoạt động xuất, nhập khẩu và các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam - điều đó đã thể hiện vai trò tích cực của Đảng và Nhà nước ta trong hoạt động kinh tế đối ngoại. (31)

d) Thông tin cho biết hai loại hình của hoạt động kinh tế đối ngoại đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ. (32)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết

Câu 3. Ban đầu, Ông K thành lập một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản. Nhờ khả năng quản lý và chiến lược kinh doanh hiệu quả, vốn của công ty ngày càng gia tăng. Nhận biết xu hướng của thị trường, ông K đã kêu gọi thêm các nhà đầu tư trong nước và hợp tác với một số tập đoàn sản xuất ô tô nước ngoài để thành lập một doanh nghiệp mới chuyên sản xuất và lắp ráp ô tô tại Việt Nam.
Từ một doanh nghiệp nhỏ, ông đã phát triển thành một tập đoàn tầm cỡ khu vực. Tập đoàn này không chỉ tạo ra hàng nghìn việc làm ổn định với mức lương xứng đáng mà còn xây dựng một môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp và giàu cơ hội phát triển cho người lao động.
Với năng suất lao động cao, các sản phẩm của tập đoàn đạt tiêu chuẩn quốc tế nên được khách hàng tin tưởng, thị trường quốc tế không ngừng được mở rộng. Nhờ đó, tập đoàn kinh tế của ông K đã đạt mức tăng trưởng doanh thu ổn định qua từng năm. Đồng thời, doanh nghiệp luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.
Không chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh, tập đoàn kinh tế của ông K còn tích cực tham gia các hoạt động xã hội và bảo vệ môi trường thông qua việc ứng dụng công nghệ sản xuất thân thiện. Những nỗ lực này không chỉ nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp mà còn mang lại giá trị bền vững cho cộng đồng.

a) Những kết quả mà ông K và doanh nghiệp của ông đạt được góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội của Nhà nước Việt Nam. (33)

b) Toàn bộ các khoản thu nhập từ tập đoàn của ông K trên lãnh thổ Việt Nam sẽ tính vào GDP – là một trong các chỉ số để đánh giá tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam. (34)

c) Nội dung trong thông tin đã thể hiện ông K xây dựng và thực hiện thành công kế hoạch kinh doanh của mình và sự thành công đó một phần bắt nguồn từ đường lối hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta đem lại. (35)

d) Từ thông tin đã cho thấy Tập đoàn kinh tế mà ông K sáng lập đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về kinh tế, pháp lý nhưng chưa thực hiện trách nhiệm đạo đức và nhân văn. (36)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết

Câu 4. Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý III và 9 tháng năm 2024. Tổng sản phẩm trong nước ước tăng 6,82% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,20%, đóng góp 5,37% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,19%, đóng góp 46,22%; khu vực dịch vụ tăng 6,95%, đóng góp 48,41%.

a) Kết quả trên của nền kinh tế sẽ góp phần vào thực hiện thành công những mục tiêu lớn về chính sách việc làm, thu nhập, giảm nghèo trong chính sách an sinh xã hội của Nhà nước Việt Nam. (37)

b) Thông tin cho biết cơ cấu nền kinh tế Việt Nam đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng hiện đại, công nghiệp hóa, hiện đại hóa. (38)

c) Thông tin đã đề cập đến sự chuyển dịch và đóng góp lớn của cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế ở Việt Nam. (39)

d) Trong thông tin đã đề cập đến GDP - là một trong các yếu tố dùng để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. (40)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/40
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/40
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi cuối kì 1 Kinh tế pháp luật 12 – Đề 7 (Sở GDĐT Nam Định)
Số câu: 40 câu
Thời gian làm bài: 50 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận