Đề thi giữa kì 1 Địa 12 – Đề 2 (THPT Lê Hồng Phong)
Câu 1 Nhận biết

TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
TỔ: SỬ - ĐỊA - GDKT&PL
ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 4 trang)

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I LỚP 12
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Địa lí

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Mã đề thi 101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:


  • A.
    vùng đất, vùng biển và các quần đảo.
  • B.
    đất liền và Biển Đông.
  • C.
    đất liền và các đảo ven bờ.
  • D.
    vùng đất, vùng biển và vùng trời.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do

  • A.
    các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.
  • B.
    nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.
  • C.
    khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.
  • D.
    liền kề hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

  • A.
    Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông.
  • B.
    Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.
  • C.
    Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam.
  • D.
    Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Sự phân hoá của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc – Nam là do

  • A.
    ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.
  • B.
    hoạt động của Tín phong.
  • C.
    gió mùa kết hợp với lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ tuyến.
  • D.
    sự đa dạng của địa hình.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta là

  • A.
    lan tỏa rộng rãi lối sống thành thị tới khu vực nông thôn.
  • B.
    tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.
  • C.
    tạo ra thị trường có sức mua lớn và mở rộng liên tục.
  • D.
    thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Biểu hiện nào sau đây không đúng với suy giảm tài nguyên nước ở nước ta?

  • A.
    Nguồn nước ngầm bị hạ thấp.
  • B.
    Nguồn nước mặt bị ô nhiễm.
  • C.
    Nhiều nơi thiếu nước ngọt.
  • D.
    Nhu cầu sử dụng nước giảm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?

  • A.
    Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.
  • B.
    Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.
  • C.
    Lao động đã qua đào tạo ngày càng ít.
  • D.
    Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

  • A.
    Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.
  • B.
    Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
  • C.
    Tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.
  • D.
    Giảm tỉ trọng lao động ở cả ba thành phần kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là

  • A.
    nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
  • B.
    mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
  • C.
    sông nhiều nước và lên xuống thất thường.
  • D.
    mật độ sông lớn; sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?

  • A.
    Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh.
  • B.
    Dân số đông, gia tăng dân số có chiều hướng giảm
  • C.
    Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.
  • D.
    Dân số tăng nhanh, gia tăng dân số rất cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới chủ yếu do

  • A.
    nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
  • B.
    có địa hình phân hóa rõ rệt.
  • C.
    chịu ảnh hưởng của gió mùa đông xuất phát từ cao áp Xi-bia.
  • D.
    tiếp giáp với biển Đông.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đông bắc ở nước ta?

  • A.
    Hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10.
  • B.
    Nguồn gốc từ áp cao Xibia, hướng gió Đông Bắc.
  • C.
    Khi di chuyển xuống phía Nam gió bị suy yếu dần.
  • D.
    Mang đến một mùa đông lạnh cho Miền Bắc nước ta.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?

  • A.
    Nhiệt độ thấp dưới 15 °C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.
  • B.
    Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
  • C.
    Nhiệt độ cao, đất fe-ra-lit và đất phù sa, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
  • D.
    Khí hậu mát mẻ, đất fe-ra-lit có mùn, rừng lá kim.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Đặc điểm nào sau đây đúng với sự phân hóa thiên nhiên theo Đông Tây ở nước ta?

  • A.
    Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.
  • B.
    khí hậu ở đai ôn đới gió mùa có tính chất ôn đới.
  • C.
    Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
  • D.
    Đai nhiệt đới gió mùa có độ cao dưới 600 - 700m ở miền Bắc và 900 - 1000m ở miền Nam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Do quy mô dân số đông nên nước ta có

  • A.
    nhiều dân tộc khác nhau.
  • B.
    sự già hóa dân số nhanh.
  • C.
    nguồn lao động dồi dào.
  • D.
    chất lượng lao động tăng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Cho thông tin sau: “Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam ở 8°34'B, cực Tây ở 102°09'Đ và cực Đông ở 109°28′Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50′B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20′Đ”.

Đọc đoạn thông tin trên, chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ. (16)

b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. (17)

c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu. (18)

d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong. (19)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết

Câu 2: Cho bảng số liệu:

Dựa vào bảng số liệu trên, chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a) Mạng lưới đô thị phân bố không đều. (20)

b) Vùng có kinh tế phát triển nhất có nhiều đô thị nhất. (21)

c) Số dân đô thị của các vùng khá đồng đều. (22)

d) Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta có sự chênh lệch giữa các vùng. (23)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết

Câu 3: Cho thông tin sau: “Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.”

Đọc đoạn thông tin trên, chọn Đ hoặc S cho mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh. (24)

b) Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. (25)

c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên. (26)

d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước. (27)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Câu 4: Cho bảng số liệu:

Dựa vào bảng số liệu trên, chọn Đ hoặc S cho mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a) Quy mô dân số nước ta ổn định. (28)

b) Quy mô dân số nước ta lớn. (29)

c) Từ năm 1999 đến năm 2021 tốc độ tăng dân số ngày càng nhanh, dẫn tới hiện tượng bùng nổ dân số. (30)

d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 1960 – 2021. (31)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: Năm 2021, diện tích đất tự nhiên của nước ta là 33 134,5 nghìn ha, số dân là 98,5 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số của nước ta năm 2021 là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(32)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết

Câu 2: Năm 2021, diện tích đất tự nhiên của nước ta là 33 134,5 nghìn ha; diện tích rừng là 14,7 triệu ha. Cho biết tỉ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(33)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết

Câu 3: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2022 tại Vinh (đơn vị: °C)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Vinh năm 2022 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

(34)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết

Câu 4: Năm 2020, tỉ suất sinh thô của Việt Nam là 16,3‰ và tỉ suất tử thô là 6,06‰. Cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2020 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(35)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết

Câu 5: Biết năm 2021 ở nước ta có số dân thành thị là 36,6 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 37,1 %. Cho biết số dân của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

(36)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết

Câu 6: Tại độ cao 500 m của Phan-xi-păng có nhiệt độ là 20 °C, cùng thời điểm và cùng sườn núi đón gió nhiệt độ ở độ cao 3 000 m là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(37)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/37
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/37
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi giữa kì 1 Địa 12 – Đề 2 (THPT Lê Hồng Phong)
Số câu: 37 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận