TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
TỔ: SỬ- ĐỊA- KTPL
(Đề có 4 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Địa lý. Khối: 12
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Mã đề: 001
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1 Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
- A. Cao nguyên.
- B. Nông thôn.
- C. Đồi trung du
- D. Thành thị.
- A. Ngăn chặn nạn du canh, du cư.
- B. Chống xói mòn đất và ô nhiễm đất
- C. Áp dụng biện pháp nông lâm ngư.
- D. Chống suy thoái và ô nhiễm đất.
- A. tổ chức định canh, định cư cho người dân.
- B. canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
- C. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
- D. áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
- A. Du lịch.
- B. Công nghiệp
- C. Giao thông vận tải.
- D. Nông nghiệp.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về chế độ mưa của Hà Nội và Huế?
- A. Tháng có mưa lớn nhất ở Hà Nội là tháng VIII, ở Huế tháng X
- B. Lượng mưa của tháng mưa lớn nhất ở Huế gấp hai lần Hà Nội.
- C. Tháng có mưa nhỏ nhất ở Hà Nội là tháng I, ở Huế tháng III.
- D. Mùa mưa ở Hà Nội từ tháng V - X, ở Huế từ tháng VIII - I.
- A. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
- B. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
- C. độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
- D. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị trong dân số của các tỉnh năm 2021?
- A. Hải Dương thấp hơn Đồng Tháp.
- B. Bắc Giang cao hơn Khánh Hòa.
- C. Khánh Hòa thấp hơn Hải Dương.
- D. Đồng Tháp cao hơn Bắc Giang.
DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ TỈNH NĂM 2021

Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô dân số của một số tỉnh nước ta, năm 2021, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
- A. Đường.
- B. Kết hợp.
- C. Tròn.
- D. Cột.
- A. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
- B. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
- C. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
- D. Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
- A. Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
- B. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
- C. Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
- D. Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
- A. đông nam.
- B. tây nam.
- C. đông bắc.
- D. tây bắc.
- A. Nằm ở phía tây Thái Bình Dương.
- B. Nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến.
- C. Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương.
- D. Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- A. Có rất nhiều dân tộc ít người.
- B. Chiếm phần lớn số dân cả nước.
- C. Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
- D. Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi.
- A. khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.
- B. các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.
- C. nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
- D. nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.
- A. ảnh hưởng của biển Đông.
- B. phân bố của các kiểu thảm thực vật.
- C. tác động của gió mùa và hướng núi.
- D. sự phân bố độ cao địa hình.
- A. Đông Bắc.
- B. Bắc Trung Bộ.
- C. Tây Bắc.
- D. Tây Nguyên.
- A. mùn thô
- B. phù sa
- C. feralit.
- D. xám phù sa cổ.
- A. có nền địa hình thấp hơn.
- B. có nền nhiệt độ cao hơn.
- C. có nền nhiệt độ thấp hơn.
- D. có nền địa hình cao hơn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Cho biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội và Cần Thơ

a) Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cần Thơ. (19)
b) Cần Thơ có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội. (20)
c) Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông. (21)
d) Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 20°C là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc. (22)
Câu 2. Cho bảng số liệu

a) Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa hình. (23)
b) Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam. (24)
c) Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất. (25)
d) Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế. (26)
Câu 3. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.
a) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa. (27)
b) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển. (28)
c) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ. (29)
d) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc. (30)
Câu 4. Cho bảng số liệu:

a) Để thể hiện diện tích rừng tự nhiên dạng biểu đồ tròn thích là hợp nhất. (31)
b) Diện tích rừng nước ta tăng chủ yếu là do tăng diện tích rừng trồng. (32)
c) Tổng diện tích rừng tăng qua các năm. (33)
d) Diện tích rừng nước ta chủ yếu là rừng tự nhiên. (34)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho bảng số liệu:


Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết: Lạng Sơn và Cần Thơ có chênh lệch nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C).
(35)
Câu 2. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
(36)
Câu 3. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C).
(37)
Câu 4. Năm 2022, thành phố Cần Thơ có diện tích là 1 440,4 km², dân số 1 252,35 nghìn người. Vậy mật độ dân số trung bình ở thành phố Cần Thơ là bao nhiêu người/km²? (làm tròn kết quả thành số nguyên)
(38)
Câu 5. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn (°C) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C).
(39)
Câu 6. Cho thông tin sau:
Năm 2021, dân số thành thị của nước ta là 36,6 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
(40)
