PHẦN KHOA HỌC
Chủ đề Hoá học lí (có 17 câu hỏi)
Câu 1.Copper(II) chloride khan ($\text{CuCl}_2$) kết hợp với nước tạo thành $\text{CuCl}_2 \cdot 2\text{H}_2\text{O}$. Dựa vào enthalpy hình thành chuẩn trong bảng bên dưới, tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau:
$$\text{CuCl}_2 + 2\text{H}_2\text{O} \longrightarrow \text{CuCl}_2 \cdot 2\text{H}_2\text{O}$$
- A. $-1586 \text{ kJ}$.
- B. $-316 \text{ kJ}$.
- C. $-110 \text{ kJ}$.
- D. $-30 \text{ kJ}$.
- A. Các hydrogen halide trở nên kém bền nhiệt hơn và tính khử giảm dần.
- B. Các hydrogen halide trở nên bền nhiệt hơn và khả năng phản ứng của các nguyên tố giảm.
- C. Khả năng bay hơi của các nguyên tố giảm khi lực của van der Waals tăng lên.
- D. Khả năng bay hơi của các nguyên tố tăng lên khi kích thước của các phân tử tăng lên.
$$\text{N}_2(\text{g}) + 3\text{H}_2(\text{g}) \rightleftharpoons 2\text{NH}_3(\text{g}); \quad \Delta H^{\circ} = – 92 \text{ kJ}$$
Một lỗi trong kiểm soát nhiệt độ khiến quá trình phản ứng xảy ra ở $600 \ ^\circ\text{C}$ trong hai giờ. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sản xuất ammonia trong hai giờ này là
- A. tốc độ tạo thành ammonia tạo thành nhanh hơn, hiệu suất chuyển hoá giảm.
- B. tốc độ tạo thành ammonia tạo thành nhanh hơn, hiệu suất chuyển hoá tăng.
- C. tốc độ tạo thành ammonia tạo thành chậm hơn, hiệu suất chuyển hoá giảm.
- D. tốc độ tạo thành ammonia tạo thành chậm hơn, hiệu suất chuyển hoá tăng.

- A. A
- B. B
- C. C
- D. D

Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm chứng minh:
- A. Glycerol hòa tan được $\text{Cu}(\text{OH})_2$ tạo dung dịch màu xanh lam và ethanol không có tính chất này.
- B. Glycerol và ethanol đều tác dụng được với dung dịch $\text{CuSO}_4$ trong môi trường base.
- C. Glycerol và ethanol đều hòa tan được với $\text{Cu}(\text{OH})_2$ tạo dung dịch màu xanh lam.
- D. Ethanol hòa tan được $\text{Cu}(\text{OH})_2$ tạo dung dịch màu xanh lam và glycerol không có tính chất này.

- A. 0,5.
- B. 1,5.
- C. 2,0.
- D. 4,0.

Trimyristin là chất béo bão hòa và triglyceride của myristic acid. Trimyristin là chất rắn màu trắng đến xám vàng, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong ethanol, acetone, benzene, chloroform và dichloromethane. Công thức cấu tạo của trimyristin được cho như hình bên. Có các phát biểu sau về trimyristin:
(a) Trimyristin có số nguyên tử hydrogen chẵn.
(b) Trimyristin có khả năng tác dụng với dung dịch $\text{NaOH}$ theo tỉ lệ $1: 3$.
(c) Trimyristin không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch $\text{NaCl}$.
(d) Trimyristin tồn tại ở thể lỏng, khi hydrogen hoá thì thu được chất béo rắn.
Trong các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
- A. (a) và (b).
- B. (a) và (d).
- C. (b) và (c).
- D. (c) và (d).
- A. $[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4](\text{OH})_2$.
- B. $[\text{Zn}(\text{NH}_3)_4](\text{OH})_2$.
- C. $[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]\text{OH}$.
- D. $[\text{Ag}(\text{NH}_3)_4]\text{OH}$.

Kết quả khi tiến hành điện di được thể hiện trong hình dưới đây:

Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Tại môi trường $\text{pH } = 5$ thì dạng tồn tại chủ yếu của lysine có tổng điện tích là $+1$.
(b) Chất E có thể là dipeptide Lys-Asn, di chuyển khoảng cách ngắn do có phân tử khối lớn.
(c) Điện tích dương càng lớn thì càng dễ dàng di chuyển về phía cực âm.
(d) Lysine có phân tử khối lớn hơn asparagine nên di chuyển chậm hơn và cách xa cực âm hơn.
Các nhận định đúng là
- A. (a), (c).
- B. (a), (d).
- C. (a), (c), (d).
- D. (b), (c), (d).
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
Thí nghiệm 1: Cho kim loại sodium vào dung dịch zinc sulfate dư.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch iron(II) nitrate vào dung dịch silver nitrate dư.
Thí nghiệm 3: Nhiệt phân hoàn toàn calcium carbonate ở nhiệt độ cao.
Thí nghiệm 4: Dẫn khí hydrogen dư đi qua bột copper(II) oxide nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
- A. 3.
- B. 4.
- C. 1.
- D. 2.

- A. Chiếc thìa được lắp vào anode và tại đó $\text{Cu}^{2+}$ bị khử.
- B. Nguyên liệu làm chiếc thìa cần mạ phải là kim loại đứng sau đồng trong dãy điện hóa.
- C. Sau khi chiếc thìa được mạ xong thì khối lượng thanh đồng giảm.
- D. Nồng độ ion $\text{Cu}^{2+}$ trong dung dịch luôn không đổi.
$$\text{(1) } \text{Fe}^{3+} + 3\text{OH}^- \longrightarrow \text{Fe}(\text{OH})_3;$$
$$\text{(2) } \text{Fe}^{2+} + \text{OH}^- + \frac{1}{2}\text{O}_2 + \text{H}_2\text{O} \longrightarrow \text{Fe}(\text{OH})_3.$$
Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần so với ngưỡng cho phép là $0,30 \text{ mg/L}$ (theo $\text{QCVN 01-1:2018/BYT}$). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là $\text{Fe}^{3+}$ và $\text{Fe}^{2+}$ với tỉ lệ $\text{mol } \text{Fe}^{3+} : \text{Fe}^{2+} = 1 : 4$. Cần tối thiểu $m \text{ gam } \text{Ca}(\text{OH})_2$ để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong $10 \text{ m}^3$ mẫu nước trên. Giá trị của $m$ là
- A. 83,16.
- B. 77,70.
- C. 82,88.
- D. 96,20.
Câu 14: Hợp chất hữu cơ $E$ có công thức thực nghiệm là $\text{C}_2\text{H}_4\text{O}$. Phổ khối lượng $\text{MS}$ và phổ hồng ngoại $\text{IR}$ của chất $E$ được cho như hình dưới đây:

Cho $0,1 \text{ mol}$ chất $E$ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch $\text{KOH}$, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được $8,68 \text{ gam}$ chất rắn và phần hơi chứa $m \text{ gam}$ chất hữu cơ $F$. Giá trị của $m$ là bao nhiêu?
Điền đáp án: (14)
- A. Từ $+4$ lên $+6$.
- B. Từ $+2$ lên $+4$.
- C. Từ $0$ lên $+2$.
- D. Từ $-2$ xuống $-4$.
- A. Tăng.
- B. Giảm.
- C. Không đổi.
- D. Không xác định.

Nhận định nào sau đây là đúng?
- A. Hai thí nghiệm được thực hiện ở hai nhiệt độ khác nhau.
- B. Nồng độ sản phẩm ở thí nghiệm 2 cao hơn thí nghiệm 1.
- C. Hai thí nghiệm đều có cùng hằng số cân bằng $K_c$.
- D. Khi phản ứng kết thúc, lượng sản phẩm của hai thí nghiệm sẽ bằng nhau.
