
Chất nào có khối lượng riêng lớn nhất?
- A. X.
- B. Y.
- C. Z.
- D. T
2C(s) + 2H₂(g) → C₂H₄(g) ΔᵣH° = +52,2 kJ.
C₂H₂(g) + H₂(g) → C₂H₄(g) ΔᵣH° = -175,8 kJ.
Từ các thông tin trên hãy cho biết biến thiên enthalpy của phản ứng: 2C(s) + H₂(g) → C₂H₂(g).
- A. -228,0 kJ.
- B. -123,6 kJ.
- C. +123,6 kJ.
- D. +228,0 kJ.
Bảng dưới đây ghi lại kết quả thí nghiệm cho phản ứng trên trong từng khoảng thời gian 5 phút:

Nếu thí nghiệm được tiến hành trong một hệ kín ở nhiệt độ không đổi, thì trong khoảng thời gian nào sau (kể từ khi bắt đầu) phản ứng có nhiều khả năng đạt trạng thái cân bằng nhất?
- A. 5 - 10 phút.
- B. 10 - 15 phút.
- C. 15 - 20 phút.
- D. 20 - 25 phút.
W: CH₂=CH₂; X: CH₃CH=CH₂; Y: CH₃CH₂CH₃; Z: CH₂=CHCH=CH₂.
Những chất nào có thể là sản phẩm của quá trình cracking oct-1-ene (CH₃[CH₂]₅CH=CH₂)?
- A. Cả W, X, Y và Z.
- B. W, X, Y.
- C. W, X, Z.
- D. W, X.

- A. Phenol.
- B. Alcohol.
- C. Amide.
- D. Amine.

Chất nào sau đây có thể dùng để phân biệt MCPA với 2,4-D?
- A. Acid hoá, AgNO₃.
- B. Thuốc thử Tollens.
- C. Na kim loại.
- D. Dung dịch Na₂CO₃.

Biết X là đơn chất, W là một acid mạnh, các chất X, Y, G, Z, W cùng chứa một nguyên tố hoá học. Chất X có thể chất nào sau đây?
- A. Chlorine và carbon.
- B. Carbon và nitrogen.
- C. Sulfur và carbon.
- D. Nitrogen và sulfur.
Bước 1: Cho 2 mL isoamyl alcohol, 2 mL acetic acid nguyên chất và 2 giọt sulfuric acid đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều, đun cách thủy hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi.
Bước 2: Lấy ống nghiệm ra, để vào cốc nước lạnh khoảng 10 phút, sau đó rót hỗn hợp trong ống nghiệm vào một ống nghiệm khác chứa 5-6 mL nước cất lạnh.
Bước 3: Cho toàn bộ hỗn hợp sau bước 2 vào phễu chiết và tách dầu chuối.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
- A. Ở bước 2, có thể thay nước cất lạnh bằng dung dịch muối ăn bão hòa.
- B. Ở bước 1, có thể thay sulfuric acid đặc bằng dung dịch hydrochloric acid đặc.
- C. Ở bước 3, dầu chuối nhẹ hơn nước nên sau khi chiết sẽ là chất lỏng còn lại ở phễu chiết.
- D. Phương trình phản ứng ester hóa xảy ra là:
- E. CH₃COOH + (CH₃)₂CHCH₂CH₂OH ⇌ CH₃COOCH₂CH₂CH(CH₃)₂ + H₂O.

- A. Monosaccharide.
- B. Disaccharide.
- C. Polysaccharide.
- D. Ester.

Cho 0,25 mol hỗn hợp Proline (Pro) và Glycine (Gly) phản ứng với V L dung dịch NaOH 0,5 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích dung dịch NaOH đã phản ứng là
- A. 0,50.
- B. 0,25.
- C. 0,30.
- D. 0,45.

- A. Ở nồng độ nitric acid thấp, phần trăm của sản phẩm khử NH₄⁺ cao.
- B. Khi nồng độ nitric acid là 9,75 mol/L thì sản phẩm khử chỉ có NO.
- C. Nồng độ nitric acid càng cao thì trạng thái oxi hoá của N trong sản phẩm khử càng cao.
- D. Khi nồng độ nitric acid là 12,2 mol/L, hai sản phẩm khử là NO và NO₂ có tỉ lệ mol 1:1.

- A. 1+.
- B. 2+.
- C. 3+.
- D. 4+.
Thí nghiệm 1: Điện phân dung dịch NaCl dư bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
Thí nghiệm 2: Dẫn khí hydrogen sulfide vào dung dịch iron(III) chloride.
Thí nghiệm 3: Dẫn luồng khí ammonia qua ống sứ chứa copper(II) oxide nung nóng.
Thí nghiệm 4: Cho bột zinc vào dung dịch iron(III) nitrate dư.
Các thí nghiệm thu được đơn chất là
- A. (1), (2) và (3).
- B. (2), (3) và (4).
- C. (1), (2) và (4).
- D. (1), (3) và (4).
Câu 14: Acquy chì thường được sử dụng trong ô tô. Để giảm lượng chì và các hợp chất nguy hiểm thải ra bãi chôn lấp khi những bình acquy này bị vứt bỏ, người ta đã đề xuất thay thế chì bằng carbon monoxide. Phản ứng xảy ra trong pin khi hoạt động như sau:
PbO₂(s) + CO(g) + H₂SO₄(aq) → PbSO₄(s) + CO₂(g) + H₂O
Cho E°(PbO₂/PbSO₄) = +1,685V; E°(CO₂/CO) = -0,12V. Nếu khối lượng riêng của dung dịch sulfuric acid trong acquy giảm từ 1,3 g/mL (40% H₂SO₄ theo khối lượng) xuống 1,2 g/mL (20% H₂SO₄ theo khối lượng) trong quá trình sử dụng, hãy xác định điện lượng của acquy đã tạo ra theo đơn vị ampere.giờ. Biết thể tích của acquy là 3,0 lít và thay đổi không đáng kể.
Đáp án: (14)
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Hàm lượng vitamin C (ascorbic acid, C₆H₈O₆) có trong các loại đồ uống thể thao có thể được xác định bằng cách chuẩn độ với dung dịch iodine. Phản ứng có thể được biểu diễn bằng phương trình:
I₂(aq) + C₆H₈O₆(aq) → 2I⁻(aq) + C₆H₆O₆(aq) + 2H⁺(aq)
Trong phép chuẩn độ oxi hóa khử này, một chất chỉ thị riêng biệt đã được sử dụng là hồ tinh bột. Khi tất cả chất khử đã được phản ứng hết, lượng iodine dư sẽ kết hợp với chất chỉ thị hồ tinh bột để tạo ra chất có màu xanh lam đậm. Khi dung dịch iodine được sử dụng làm chất chuẩn độ, sự xuất hiện của màu xanh lam cho biết phản ứng đã hoàn tất. Khi đó chúng ta sẽ tiến hành ngừng phản ứng lại.
Câu 15. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào không đúng?
- A. Hồ tinh bột đóng vai trò là chất chỉ thị.
- B. Iodine có phản ứng với hồ tinh bột tạo ra hợp chất màu xanh lam đậm.
- C. Ascorbic acid bị oxi hóa tạo thành glucose C₆H₆O₆.
- D. Sau điểm tương đương, dung dịch sẽ có màu xanh lam.
- A. 60 mg.
- B. 50 mg.
- C. 90 mg.
- D. 80 mg.
C₆H₈O₆(aq) + I₃⁻(aq) → C₆H₆O₆(aq) + 3I⁻(aq) + 2H⁺(aq)
Ngoài ra, trong dung dịch còn xảy ra quá trình phân li: I₃⁻(aq) ⇌ I₂(s) + I⁻(aq)
Coi như các ion khác không được hiển thị. Sơ đồ nào thể hiện rõ nhất lượng ion còn lại trong dung dịch tại điểm tương đương khi chuẩn độ vitamin C bằng triiodide?

- A. A
- B. B
- C. C
- D. D
