- A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển nông nghiệp.
- B. Sự xuất hiện của đại tư sản và tầng lớp quý tộc mới.
- C. Phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội.
- D. Mâu thuẫn gay gắt giữa các nông dân tự do và nô lệ.
- A. Trung Quốc.
- B. Hy Lạp.
- C. Lưỡng Hà.
- D. Ai Cập.
- A. Công nghiệp khai mỏ.
- B. Công nghiệp chế tạo máy.
- C. Công nghiệp len dạ.
- D. Công nghiệp hóa dầu.
- A. Tự do ngôn luận và tự do báo chí.
- B. Hòa bình và sắc lệnh ruộng đất.
- C. Cải cách giáo dục và kinh tế.
- D. Hòa bình và sắc lệnh báo chí.
- A. Tuyển quân với quy mô lớn, xây thành kiên cố và phòng bị ở nhiều nơi.
- B. Xóa bỏ binh chế cũ và thiết lập quân đội theo hướng mở rộng biên chế.
- C. Chỉ tuyển dụng quan lại có trình độ, kinh nghiệm và trung thành tuyệt đối.
- D. Xây dựng lực lượng ba thứ quân, kết hợp duy trì chế độ “ngụ binh ư nông”.
- A. Xây dựng chương trình hỗ trợ về vốn, kiến thức và kỹ thuật.
- B. Đề ra các mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ, xóa bỏ đói nghèo.
- C. Thủ tiêu các hình thức phân biệt đối xử giàu nghèo và sắc tộc.
- D. Làm trung gian hòa giải trong các xung đột, tranh chấp quốc tế.
- A. Xây dựng một liên minh quân sự chung của khu vực.
- B. Thúc đẩy phát triển kinh tế và hợp tác trong khu vực.
- C. Mở rộng thị trường tiêu thụ tới Cộng đồng châu Âu.
- D. Xây dựng ảnh hưởng với các cường quốc bên ngoài.
- A. Đối đầu về quân sự.
- B. Thực hiện “Hòa để tiến”.
- C. Không nhân nhượng.
- D. Phát động kháng chiến.
- A. Vùng biển có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn.
- B. Đây là nơi có nhiều khu nghỉ dưỡng cao cấp quốc tế.
- C. Các nước mong muốn xây dựng căn cứ dân sự tại đây.
- D. Có nhiều bãi biển đẹp và các khu bảo tồn thiên nhiên.
- A. Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải trên Biển Đông.
- B. Đóng vai trò quyết định để điện khí hóa đất nước.
- C. Góp phần phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.
- D. Góp phần quan trọng vào bảo vệ Tổ quốc từ xa.
- A. Quân đội nhà Thanh không đủ quân số và vũ khí để đối đầu với quân đội Tây Sơn.
- B. Vai trò lãnh đạo của Bộ chỉ huy cuộc kháng chiến, đứng đầu là vua Quang Trung.
- C. Truyền thống đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của ba nước Đông Dương.
- D. Quân Thanh không có sự chuẩn bị chu đáo, do sự thay đổi của mùa đông lạnh giá.
Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời các câu hỏi từ 12 đến 14.
“Những thắng lợi to lớn của ta [Việt Nam] trên cả hai miền Nam, Bắc đã buộc địch [Mỹ] phải bị động xuống thang ở miền Bắc, từ thực hiện ném bom hạn chế (3-1968) đi đến phải chấm dứt không điều kiện cuộc chiến tranh phá hoại (11-1968). Cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc nước ta kéo dài suốt bốn năm, với một lực lượng không quân chiến lược và một bộ phận hải quân, với số lượng bom đạn rất lớn, đã bị thất bại hoàn toàn. Âm mưu của địch đánh phá miền Bắc để cứu vãn thế thất bại của chúng ở miền Nam đã bị phá sản. Như vậy là, trong lúc cuộc chiến tranh cục bộ còn đang tiếp diễn ở miền Nam, địch đã phải thất bại và chấm dứt không điều kiện việc đánh phá miền Bắc, đó là thắng lợi hết sức quan trọng về chiến lược của ta, là thất bại rất nặng nề của địch.”
(Nghị quyết số 196-NQ/TW, ngày 10/3/1970, Hội nghị lần thứ 18 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam về tình hình và nhiệm vụ).
Câu 12Việc Mỹ buộc phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc (11 – 1968) có ý nghĩa nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam?
- A. Nối tiếp quá trình đàm phán hòa bình với Mỹ và chuẩn bị kí Hiệp định Pari.
- B. Tạo điều kiện cho bộ đội miền Bắc trở lại chiến trường miền Nam đánh Mỹ.
- C. Là bước ngoặt quan trọng, mở ra cục diện mới đưa cuộc kháng chiến tiến lên.
- D. Buộc Mỹ “bỏ rơi” chính quyền và quân đội Sài Gòn thông qua cắt giảm vũ khí.
- A. Việt Nam hóa chiến tranh.
- B. Chiến tranh tổng lực.
- C. Chiến tranh cục bộ.
- D. Chiến tranh đặc biệt.
- A. Phá hoại và ngăn chặn sự chi viện của hậu phương miền Bắc đối với miền Nam.
- B. Mở rộng lãnh thổ kiểm soát của Mỹ tại miền Bắc để tạo áp lực với miền Nam.
- C. Bao vây miền Bắc xã hội chủ nghĩa, đồng thời cô lập miền Nam trên trường quốc tế.
- D. Dùng sức mạnh không quân và hải quân để bảo vệ các tuyến đường biển của Mỹ.
Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
“Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức quần chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi... Đảng có vững thì cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy... Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lê-nin".
(Trích: Đường Kách mệnh trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr. 289)
Câu 15Theo Hồ Chí Minh, điều gì “trước hết cần phải có” để bảo đảm cuộc cách mạng thành công?
- A. Quân đội mạnh.
- B. Nền tài chính vững chắc.
- C. Đảng cách mệnh.
- D. Sự giúp đỡ của quốc tế.
- A. Phương hướng tiến lên của cách mạng.
- B. Xây dựng một đảng cách mạng.
- C. Đề ra phương pháp đấu tranh cách mạng.
- D. Xây dựng liên minh công nông.
- A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Nguyễn Ái Quốc trở về Việt Nam (1941).
- B. Sau khi hoàn thành xây dựng đường lối cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam.
- C. Sau khi đã xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
- D. Gặp gỡ Lê-nin và được tìm hiểu về cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
