Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Ngữ văn – Đề 3
Câu 1 Nhận biết

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Câu 1:


  • A.
    Hờ hững
  • B.
    Bong tróc
  • C.
    Hỏng hóc
  • D.
    Hư hại
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

  • A.
    Không thực
  • B.
    Hư ảo
  • C.
    Hiện hữu
  • D.
    Huyền hoặc
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

  • A.
    Ước ao
  • B.
    Khao khát
  • C.
    Mong muốn
  • D.
    Viễn vông
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

  • A.
    Mãnh liệt
  • B.
    Êm ái
  • C.
    Cháy bỏng
  • D.
    Ngào ngạt
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

  • A.
    Lững thững
  • B.
    Lạch bạch
  • C.
    Lẫm chẫm
  • D.
    Lẩm cẩm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Chọn cặp từ/ cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống.

Câu 6: ___________ là một thành quả văn hoá lớn lao, biểu hiện ý thức độc lập tự chủ cao của dân tộc và phương tiện sáng tạo nên một nền văn học ___________ ưu tú.


  • A.
    Chữ Hán/ chữ Nôm
  • B.
    Chữ quốc ngữ/ chữ quốc ngữ
  • C.
    Chữ quốc ngữ/ chữ Hán
  • D.
    Chữ Nôm/ chữ Nôm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
_________ là sáng tác cá nhân, trong khi đó, _________ lại là kết quả của quá trình sáng tác tập thể.

  • A.
    Văn học dân gian/ văn học viết
  • B.
    Văn học viết/ văn học dân gian
  • C.
    Văn học dân gian/ thơ ca dân gian
  • D.
    Văn nghệ/ văn học dân gian
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Sự biến hoá của Tấm thể hiện _________ sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự _________ của kẻ ác.

  • A.
    sức mạnh/ chôn vùi
  • B.
    sức khoẻ/ vùi dập
  • C.
    sức sống/ vùi lấp
  • D.
    sức sống/ vùi dập
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Bằng nghệ thuật _________ thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao - tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào (tự cười mình) và tiếng cười châm biếm, phê phán - thể hiện tâm hồn _________ và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của người bình dân.

  • A.
    tự trào/ trẻ trung
  • B.
    trào lộng/ lạc quan yêu đời
  • C.
    miêu tả/ yêu thiên nhiên
  • D.
    châm biếm/ nhạy cảm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
_________ là hình tượng con người (có thể là loài vật hay cây cỏ,... được nhân cách hoá) được miêu tả trong _________.

  • A.
    Nhân vật văn học/ văn bản báo chí
  • B.
    Nhân vật kịch/ văn bản kịch
  • C.
    Nhân vật trữ tình/ văn bản truyện
  • D.
    Nhân vật văn học/ văn bản văn học
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Câu 11: Quả thực nếu không có sự giúp đỡ của mọi người, hiếm khi tôi vượt qua được cảnh ngộ này.


  • A.
    nếu không
  • B.
    hiếm khi
  • C.
    cảnh ngộ
  • D.
    giúp đỡ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Thế giới hiện tại đang bị bủa vây bởi chiến tranh, xung đột, dịch bệnh, suy thoái, bất bình đẳng..., còn hành tinh xanh thì đang liên tục nổi những cơn thịnh nộ, sau khi đã bị phá phách quá nặng nề.

  • A.
    bủa vây
  • B.
    cơn thịnh nộ
  • C.
    phá phách
  • D.
    hành tinh xanh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Xin nhiệt liệt chào mừng các quý vị đại biểu, khách quý đã về vui chơi cùng Công đoàn Nhà trường!

  • A.
    vui chơi
  • B.
    nhiệt liệt
  • C.
    Công đoàn
  • D.
    khách quý
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Những đặc sản, cảnh quan địa phương đều có thể tìm ra mối liên hệ giữa “xưa và nay” để trở thành câu chuyện chứa đầy cảm xúc.

  • A.
    địa phương
  • B.
    đặc sản
  • C.
    cảm xúc
  • D.
    mối liên hệ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Ngôn ngữ là gia sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội.

  • A.
    cộng đồng
  • B.
    của
  • C.
    dân tộc
  • D.
    gia sản
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20.

“Cứ nhìn bát phở không thôi, cũng thú. Một nhúm bánh phở; một ít hành hoa thái nhỏ, điểm mấy ngọn rau thơm xanh biếc; mấy nhát gừng mầu vàng thái mướt như tơ; mấy miếng ớt mỏng vừa đỏ màu hoa hiên vừa đỏ sẫm như hoa lựu... ba bốn thứ mầu sắc đó cho ta cái cảm giác được ngắm một bức hoạ lập thể của một hoạ sĩ trong phái văn nghệ tiên tiến dùng màu sắc hơi lố linh, hơi bạo quá, nhưng mà đẹp mắt. Trên tất cả mấy thứ đó, người bán hàng bây giờ mới thái thịt bò từng miếng bày lên. Đến đây thì Tráng vẫn không nói năng gì, nhưng tỏ ra biết chiều ý khách hàng một cách đáng yêu. Ông muốn xơi chỗ thịt nào cũng có; vè, sụn nạm, mỡ gầu, mỡ tật, vừa mỡ vừa nạc, vừa nạm vừa sụn, thứ gì anh ta cũng chọn cho kì được vừa ý ông - miễn là ông đến xơi phở đừng muộn quá. Ăn phở chín thì như thế là xong, chỉ còn phải lấy nước dùng và rắc một chút hạt tiêu, hay vắt mấy giọt chanh (nếu không là tí dấm). Nếu ông lại thích vừa tái vừa chín thì trước khi rưới nước dùng, anh Tráng vốc một ít thịt tái đã thái sẵn để ở trong một cái bát ô tô, bầy lên trên cùng rồi mới rưới nước dùng sau. Thế là “bài thơ phở” viết xong rồi đấy, mời ông cầm đũa. Húp một tí nước thôi, đừng nhiều nhé! Ông đã thấy tỉnh người rồi phải không?” (Vũ Bằng, Phở bò, món quà căn bản, theo Miếng ngon Hà Nội, NXB Lao động, 2009)

Câu 16: Chỉ ra đề tài của đoạn trích.


  • A.
    Người Hà Nội
  • B.
    Văn hoá ẩm thực
  • C.
    Hà Nội xưa
  • D.
    Phở Hàng Than
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Chỉ ra nội dung chính của đoạn văn sau:
“Cứ nhìn bát phở không thôi, cũng thú. Một nhúm bánh phở; một ít hành hoa thái nhỏ, điểm mấy ngọn rau thơm xanh biếc; mấy nhát gừng mầu vàng thái mướt như tơ; mấy miếng ớt mỏng vừa đỏ màu hoa hiên vừa đỏ sẫm như hoa lựu... ba bốn thứ mầu sắc đó cho ta cái cảm giác được ngắm một bức hoạ lập thể của một hoạ sĩ trong phái văn nghệ tiên tiến dùng màu sắc hơi lố linh, hơi bạo quá, nhưng mà đẹp mắt.”

  • A.
    Nguyên liệu phong phú của bát phở
  • B.
    Sự cầu kì trong cách chế biến phở của chủ quán
  • C.
    Vẻ đẹp bắt mắt của bát phở
  • D.
    Vị ngon đặc biệt của bát phở
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Chi tiết “bài thơ phở” được sáng tạo theo biện pháp tu từ nào?

  • A.
    Ẩn dụ
  • B.
    Nhân hoá
  • C.
    So sánh
  • D.
    Hoán dụ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Nhân vật Tráng trong đoạn trích chủ yếu được khắc hoạ ở phương diện nào?

  • A.
    Ngoại hình
  • B.
    Cử chỉ, hành động
  • C.
    Ý nghĩ
  • D.
    Lời nói
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Đoạn trích bộc lộ tình cảm, thái độ nào của người viết dành cho bát phở của anh phở Tráng?

  • A.
    Yêu quý, nâng niu
  • B.
    Say đắm, ngưỡng mộ
  • C.
    Yêu thích, khao khát khám phá, thưởng thức
  • D.
    Thích thú, ngợi ca, trân trọng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25.

Viết cho con
(1) Bây giờ con ở đây
từng khóm lá xanh đang lặng lẽ nép vào trong vườn
bàn chân con chưa để dấu muôn nơi
những cánh hoa tay con chưa chạm tới
trong mắt con trời xanh yên ả
những đám mây như gấu trắng bồng bềnh.

(2) Bây giờ con ở đây
khi những cánh rừng già châu Phi bốc cháy
voi chạy về châu Âu chết cóng giữa mùa đông
khi hàng triệu con chim rời xứ lạnh bay về xứ nóng
kiệt sức rồi phải lao xuống biển sâu.

(3) Hôm nay con học đi
ông hàng xóm chống gậy ra vườn lê từng bước nặng nề

(4) Mai ngày con lớn lên
bố không biết những điều con sẽ nghĩ
bố không biết những con voi còn chết cóng phía trời xa
bố không biết những đàn chim còn bay về xứ nóng?...
bố chỉ mong trái tim con đừng bao giờ lạc lõng
trước mọi vui buồn bất hạnh của thời con.
(Trương Đăng Dung, theo nhandan.vn)

Câu 21: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?


  • A.
    Ông hàng xóm
  • B.
    Bà hàng xóm
  • C.
    Người cha
  • D.
    Người con
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Chi tiết nào sau đây không gợi tả không gian nơi con đang ở?

  • A.
    “trời xanh yên ả"
  • B.
    “những cánh rừng già châu Phi bốc cháy”
  • C.
    “những đám mây như gấu trắng bồng bềnh”
  • D.
    “từng khóm lá xanh đang lặng lẽ nép vào trong vườn”
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Đoạn thơ thứ (2) gợi tả một không gian như thế nào?

  • A.
    Bình yên, thơ mộng
  • B.
    Lãng mạn, hiền hoà
  • C.
    Ngập tràn sự sống, sức sống
  • D.
    Khắc nghiệt, chết chóc, sự sống bị huỷ diệt
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Biện pháp tu từ nào chủ yếu được sử dụng trong đoạn thơ thứ (3)?

  • A.
    Phép đối lập
  • B.
    Ẩn dụ
  • C.
    Liệt kê
  • D.
    Nhân hoá
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Ở những dòng thơ sau, người cha muốn khuyên con điều gì?

  • A.
    “bố chỉ mong trái tim con đừng bao giờ lạc lõng
  • B.
    trước mọi vui buồn bất hạnh của thời con.”
  • C.
    Hãy kết giao với nhiều người.
  • D.
    Hãy sống thật hạnh phúc.
  • E.
    Đừng bao giờ sống một mình.
  • F.
    Đừng dửng dưng, vô cảm trước cuộc đời, trước thời đại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết

“Bông huệ trắng
bay về phía hoàng hôn
những người lính khoác trên mình áo lửa
những người lính gối đầu trên bờ đá
những người lính nằm trên đất tả tơi
những người lính chẳng nguyên vẹn trong đất bị xới đào
những người lính tìm đường về quê mẹ
không bằng bàn chân mang dép cao su
hồn các anh bay bằng đôi cánh loài chim núi
bằng ánh sáng của vì sao vụt tắt
bằng tiếng gọi của dòng nước mắt
bằng thương nhớ quắt quay từ hai phía chân trời!”

(Nguyễn Hữu Quý, Bông huệ trắng, theo tapchicuaviet.com.vn)

Câu hỏi: Đoạn thơ trên viết về nội dung gì?


  • A.
    Sự hi sinh của những người lính
  • B.
    Hành trình chiến đấu - hi sinh - trở về quê mẹ của những người lính
  • C.
    Sự trở về của những người lính
  • D.
    Tình yêu của những người lính
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
“Nếu bạn còn nhận ra mình đang bơi trong đại dương thông tin, đang suy kiệt trong những kết nối hút cạn dần năng lượng, bạn hãy nhớ con người còn có thế giới tự nhiên. Thiên nhiên là những vòi rồng, tiếp thêm năng lượng sống cho con người. Bạn có thể tắm nắng, tắm biển, tắm rừng, tắm trong ngọn gió trời. Bạn có thể xây dựng kí ức và huyền thoại dựa trên cả những lầm lạc, sai sót tự nhiên như nhiên của con người.”

(Hà Nhân, Một lời nhắc bản thân bên chiếc điện thoại thông minh, theo Hoa học trò)

Câu hỏi: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các chi tiết in đậm ở đoạn văn?


  • A.
    Ẩn dụ
  • B.
    So sánh
  • C.
    Nhân hoá
  • D.
    Hoán dụ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Mạn thuật (bài 4)
Đủng đỉnh chiều hôm dắt tay,
Trong thế giới phút chim bay.
Non cao non thấp mây thuộc,
Cây cứng cây mềm gió hay.
Nước mấy trăm thu còn vậy,
Nguyệt bao nhiêu kiếp nhẫn nay².
Ngoài chưng mọi chốn đều thông hết,
Bui một lòng người cực hiểm thay.

(Nguyễn Trãi, theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)

Câu hỏi: Thông điệp của bài thơ trên là gì?


  • A.
    Thế giới thật rộng lớn, con người hãy hân hoan đón nhận nó.
  • B.
    Thiên nhiên vạn vật là không cùng, không tận, chỉ có lòng người nhỏ hẹp.
  • C.
    Giữa đất trời rộng lớn, con người hãy sống chan hoà với thiên nhiên.
  • D.
    Vạn vật trong thế giới này đều có thể được tri nhận bằng các giác quan, duy chỉ có lòng người là không thể đoán biết, biết hết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

“Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?”

(Ngô Thì Nhậm, Chiếu cầu hiền, theo Ngữ văn 10)

Câu hỏi: Lời văn thể hiện thái độ như thế nào của vua Quang Trung với người hiền khi ban chiếu cầu hiền?


  • A.
    Dửng dưng, hờ hững
  • B.
    Chân thành, trọng thị
  • C.
    Buồn tủi, chạnh lòng
  • D.
    Cứng rắn, ép buộc
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết

“Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mang nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu.”

(Xuân Quỳnh, Thuyền và biển)

Câu hỏi: Cấu trúc “Chỉ có ... mới hiểu/ biết” biểu đạt ý nghĩa nào?


  • A.
    Khát vọng nắm bắt, chiếm lĩnh trong tình yêu
  • B.
    Sự đơn côi của tình yêu
  • C.
    Sự thấu hiểu, đồng điệu tận độ của đôi lứa trong tình yêu
  • D.
    Khả năng kiểm soát của lứa đôi trong tình yêu
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết

“Sống ảo khiến cho các bạn trẻ đánh mất đi quyền giao lưu, quyền được vui chơi tham gia vào những chương trình, vào những hoạt động cộng đồng mà ở đó các bạn có thể trực tiếp kết bạn, trực tiếp trò chuyện với những con người thật. Và trong thế giới ảo, bạn ngồi đó và chỉ cần gõ, một cú click chuột là có thể kết bạn giao lưu với mọi người trên khắp thế giới.”

(Nguyễn Việt Chiến, Cạm bẫy của cuộc sống ảo)

Câu hỏi: Đoạn văn viết về điều gì?


  • A.
    Tác động tiêu cực của lối sống ảo tới những người trẻ
  • B.
    Nguyên nhân đưa đến thói quen sống ảo ở những người trẻ
  • C.
    Thói quen sống ảo ở những người trẻ
  • D.
    Thái độ bất bình trước lối sống ảo của những người trẻ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết

“Làn thu thuỷ, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Câu hỏi: Các hình ảnh trong câu thơ in đậm thuộc loại hình ảnh nào?


  • A.
    Siêu thực
  • B.
    Ước lệ
  • C.
    Tả thực
  • D.
    Lãng mạn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết

“Thời tiết cuối năm và thời khắc cuối năm, mọi người quan tâm đến nhiều nhất là ở phố cành đào. Bà lão bán đào, hai tay cầm hai gốc đào, ngồi nguyên một chỗ từ sớm đến sẩm tối, trông phảng phất cái bóng của thời gian. Người ta cò kè về giá đào, vừa làm giá, vừa nhìn nụ hoa, vừa nhìn trời mà lắng gió nồm cuối năm như sợ hoa nở không đúng vào giữa ngày đón tuổi mới.”

(Nguyễn Tuân, Chợ Đồng Xuân)

Câu hỏi: Bối cảnh của đoạn trích được nhận diện bằng thông tin nào sau đây?


  • A.
    Thời tiết cuối năm và thời khắc cuối năm; phố cành đào
  • B.
    Từ sớm đến sẩm tối
  • C.
    Gió nồm cuối năm
  • D.
    Giữa ngày đón tuổi mới
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết

“Mùa thu nay sao bão mưa nhiều
Những cửa sổ con tàu chẳng đóng
Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm
Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh”

(Xuân Quỳnh, Tự hát)

Câu hỏi: Chỉ ra cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ.


  • A.
    Nỗi mong chờ, khắc khoải người yêu khi xa cách
  • B.
    Nỗi âu lo, thấp thỏm, dự cảm về những bất trắc trong tình yêu
  • C.
    Cảm xúc yêu đương nồng nàn, mãnh liệt của người con gái
  • D.
    Nỗi buồn, trống trải, đơn côi trong trái tim yêu của người con gái
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết

“*Văn hóa nhanh chân*” là thứ *văn hóa bỉ ổi*, về bản chất là phản văn hóa, xa lạ với truyền thống người Việt. Nó làm *băng hoại* cuộc sống tinh thần. Nó là hiện tượng khó tránh của buổi giao thời nhưng về lâu dài, nó *cản trở* sự phát triển lành mạnh của các hoạt động kinh tế, xã hội. Vấn đề không chỉ ở con người. Kẻ có năng khiếu “nhanh chân” bẩm sinh thì đã đành, nhưng nếu như người không muốn “nhanh chân” vẫn buộc phải “nhanh chân” thì đây đã là vấn đề: Cơ chế xã hội nào đã tạo ra mảnh đất màu mỡ để thứ *văn hóa cỏ dại* này phát triển?

(Trần Đăng Tuấn, “Văn hoá nhanh chân”)

Câu hỏi: Các từ ngữ in đậm trong đoạn trích bộc lộ thái độ nào của người viết đối với “văn hoá nhanh chân”?


  • A.
    Coi thường, khinh bỉ
  • B.
    Chê trách, hằn học
  • C.
    Phẫn nộ, phê phán, lên án
  • D.
    Không đồng tình, phản đối
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40.

(1) “Không có cây xanh thì chẳng mấy chốc muôn loài sẽ ngạt thở. Tuy ban đêm cây cũng hô hấp, nhưng ban ngày cây lại hấp thụ thán khí, kết hợp với ánh nắng để trả lại dưỡng khí và tạo nên chất bột đường. Cho nên không khí ban ngày ở nhà có cây xanh bao bọc chứa rất ít thán khí, chừng 0,02% (đạt tiêu chuẩn vệ sinh). Mỗi năm tất cả cây cối trên mặt đất và dưới biển đã hấp thụ 175 tỉ tấn thán khí và mỗi tấn thán khí lại biến thành 2,7 tấn dưỡng khí.

(2) Cây cối ngăn cản và lọc khí độc trong không khí. Trong rừng thông, rừng bá hương, không khí hầu như vô trùng. Lượng vi trùng gây bệnh trong không khí ở nông thôn hay rừng ít hơn thành phố 10 lần. Chẳng hạn về mùa hè trên đường phố Pa-ri, mỗi phân khối không khí chứa 5.500 vi khuẩn các loại, nhưng các làng mạc ngoại ô chỉ có 550 vi khuẩn trong mỗi phân khối không khí. Điều đó chứng minh rằng cây xanh đã thả ra các chất thanh trùng không khí để tự bảo vệ, mà khoa học gọi là chất phi-tôn-xít.” (Nguyễn Bát Can - Lã Vĩnh Quyên, Chiếc nôi xanh)

Câu 36: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?


  • A.
    Biểu cảm
  • B.
    Tự sự
  • C.
    Thuyết minh
  • D.
    Nghị luận
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết
Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

  • A.
    Nghệ thuật
  • B.
    Sinh hoạt
  • C.
    Khoa học
  • D.
    Báo chí
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết
Những con số, những tỉ lệ phần trăm, các thuật ngữ khoa học trong đoạn trích có ý nghĩa gì?

  • A.
    Tạo nên tính chuẩn xác, khoa học, tin cậy cho đoạn trích
  • B.
    Thể hiện hiểu biết của người viết
  • C.
    Tạo nên tính hấp dẫn cho đoạn trích
  • D.
    Tạo ấn tượng cho người đọc
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết
Theo lập luận của đoạn (2), vì sao lượng vi trùng gây bệnh trong không khí ở nông thôn hay rừng ít hơn thành phố 10 lần?

  • A.
    Vì thành phố bị ô nhiễm
  • B.
    Vì cây xanh chỉ sống được ở nông thôn và rừng
  • C.
    Vì nông thôn và rừng nhiều cây xanh hơn thành phố
  • D.
    Vì nông thôn và rừng trong lành hơn thành phố
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết
Chủ đề của đoạn trích là gì?

  • A.
    Thảm hoạ của một hành tinh thiếu cây xanh
  • B.
    Các giải pháp để bảo vệ cây xanh
  • C.
    Vai trò của cây xanh đối với sự sống muôn loài
  • D.
    Sự cần thiết phải trồng cây xanh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 45.

(1) “Hồ Ba Bể từ lâu đã nổi tiếng là danh lam thắng cảnh bậc nhất ở Việt Nam...

(2) Chuyện kể rằng: Ngày xửa ngày xưa, đã lâu lắm rồi, cả khu vực hồ Ba Bể ngày nay là một vùng trù phú... Rồi bỗng một đêm trời nổi cơn thịnh nộ, mưa đổ ầm ầm, nước sông dâng lên, mặt đất nứt nẻ và sụp xuống làm cho cả vùng dân cư đều bị cuốn theo dòng nước. Duy chỉ có một người đàn bà sống cô đơn, hiền lành, chân thật là thoát nạn, vì bà đã được báo trước trận hồng thuỷ sẽ xảy ra. Theo lời dặn, bà goá đã lấy tro rắc quanh nhà và lấy hạt thóc bà tiên để lại cắn đôi thả xuống hồ, vỏ thóc biến thành những chiếc thuyền để cứu người gặp nạn. Cả vùng thung lũng trù phú đã trở thành biển nước mênh mông. Chỉ còn một mảnh đất nhỏ nhoi là khu nhà của người đàn bà sống hiền lành đức độ, người ta gọi đó là Pò Giả Mải (đảo bà goá)... Mảnh đất cuối cùng còn sót lại nằm giữa hồ Hai đất đai màu mỡ là nơi an nghỉ của những người xấu số trong trận hồng thuỷ năm xưa. Nhân dân trong vùng đã lập một đền thờ ở đảo này để tưởng nhớ đến những người đã khuất. Vì vậy hòn đảo có tên là An Mạ (nơi an nghỉ của dân làng).

(3) Đó là truyền thuyết gắn liền với sự hình thành hồ Ba Bể theo cách lí giải của người xưa.”

(Bùi Văn Định, Ba Bể - huyền thoại và sự thật)

Câu 41: Phương thức biểu đạt chính của đoạn (2) là gì?


  • A.
    Tự sự
  • B.
    Biểu cảm
  • C.
    Thuyết minh
  • D.
    Nghị luận
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42 Nhận biết
Chủ đề của đoạn trích là gì?

  • A.
    Sự tích hồ Ba Bể
  • B.
    Cách lí giải của người xưa về hồ Ba Bể - một danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước
  • C.
    Lòng nhân hậu, đức vị tha hi sinh của bà goá
  • D.
    Cơn thịnh nộ của trời
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43 Nhận biết
Theo đoạn trích, vì sao bà goá được thoát nạn?

  • A.
    Vì bà chỉ có một mình
  • B.
    Vì bà có phép lạ
  • C.
    Vì bà sống hiền lành, chân thật, đức độ nên được bà tiên báo trước trận đại hồng thuỷ sẽ xảy ra
  • D.
    Vì trời không trừng phạt bà
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44 Nhận biết
Mục đích chính của người viết trong đoạn trích là gì?

  • A.
    Giới thiệu vẻ đẹp của hồ Ba Bể
  • B.
    Giới thiệu vị trí địa lí của hồ Ba Bể
  • C.
    Giới thiệu tiềm năng du lịch của hồ Ba Bể
  • D.
    Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể từ góc nhìn truyền thuyết
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45 Nhận biết
“Hồ Ba Bể từ lâu đã nổi tiếng là danh lam thắng cảnh bậc nhất ở Việt Nam…”
Từ “thắng cảnh” (in đậm) trong câu văn trên có nghĩa là gì?

  • A.
    Di tích lịch sử
  • B.
    Cảnh đẹp
  • C.
    Cảnh thơ mộng
  • D.
    Di tích văn hoá
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 46 đến 50.

(1) “Nay thánh minh lại cho rằng, chuyện hay việc tốt tuy có một thời lừng lẫy, nhưng lời khen tiếng thơm chưa đủ lưu vẻ sáng lâu dài, cho nên lại dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan, khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua. Há chỉ là chuộng văn suông, ham tiếng hão mà thôi đâu.

(2) Ôi, kẻ sĩ chốn trường ốc lều tranh, phận thật nhỏ mọn mà được triều đình đề cao rất mực như thế, thì họ phải làm thế nào để tự trọng tấm thân mà ra sức báo đáp?

(3) Hãy đem họ tên những người đỗ khoa này mà điểm lại. Có nhiều người đã đem văn học, chính sự ra tô điểm cho cảnh trị bình suốt mấy chục năm, được quốc gia tin dùng. Cũng không phải không có những kẻ vì nhận hối lộ mà hư hỏng, hoặc rơi vào hàng ngũ bọn gian ác, có lẽ vì lúc sống họ chưa được nhìn tấm bia này. Ví thử hồi đó được mắt thấy thì lòng thiện tràn đầy, ý xấu bị ngăn chặn, đâu còn dám nảy sinh như vậy được? Thế thì việc dựng tấm bia đá này ích lợi rất nhiều: kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng, dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước. Thánh thần đặt ra đâu phải là vô dụng. Ai xem bia nên hiểu ý sâu này.” (Thân Nhân Trung, Hiền tài là nguyên khí của quốc gia)

Câu 46: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?


  • A.
    Biểu cảm
  • B.
    Miêu tả
  • C.
    Nghị luận
  • D.
    Thuyết minh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47 Nhận biết
Theo đoạn (1), việc dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan có tác dụng gì?

  • A.
    Khiến kẻ sĩ “tự trọng tấm thân mà ra sức báo đáp”
  • B.
    “khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”
  • C.
    Khiến “kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng”
  • D.
    Khiến sĩ phu rèn giũa danh tiếng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48 Nhận biết
Câu hỏi tu từ “Ôi, kẻ sĩ chốn trường ốc lều tranh, phận thật nhỏ mọn mà được triều đình đề cao rất mực như thế, thì họ phải làm thế nào để tự trọng tấm thân mà ra sức báo đáp?” có tác dụng gì?

  • A.
    Giao phó trách nhiệm báo đáp quốc gia cho hiền tài
  • B.
    Hỏi trực diện hiền tài về khả năng báo đáp lại đất nước
  • C.
    Khéo léo khơi gợi nhận thức về trách nhiệm ở hiền tài
  • D.
    Quy trách nhiệm cho hiền tài
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49 Nhận biết
Theo đoạn (3), lợi ích của việc dựng tấm bia đá này là gì?

  • A.
    “kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng”
  • B.
    “dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai”
  • C.
    “vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước”
  • D.
    người hiền “tự trọng tấm thân mà ra sức báo đáp
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50 Nhận biết
Đoạn trích thể hiện thái độ như thế nào đối với việc dựng đá đề danh hiền tài đặt ở cửa Hiền Quan?

  • A.
    Đồng tình hưởng ứng
  • B.
    Bàng quan
  • C.
    Vui sướng, thích thú
  • D.
    Không đồng tình
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/50
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/50
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 50
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Ngữ văn – Đề 3
Số câu: 50 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận