Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Sinh học – Đề 3
Câu 1 Nhận biết
Nối về thông tin tương ứng giữa cột A và cột B.

Thứ tự đúng bốn số ở cột A để lần lượt tương ứng với nội dung ở cột B theo trình tự a → b → c → d.

  • A.
    1 → 3 → 2 → 4.
  • B.
    2 → 4 → 1 → 3.
  • C.
    2 → 1 → 3 → 4.
  • D.
    1 → 3 → 2 → 4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Một nhà khoa học đã tạo ra sự đồng nhất của tế bào gan người trong máy xay sinh tố và sau đó quay hỗn hợp đó trong máy siêu ly tâm, như minh họa bên. Lớp nào sẽ bao gồm nhiều Ti thể nhất?

  • A.
    A.
  • B.
    B.
  • C.
    C.
  • D.
    D.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Đặc tính nào sau đây mô tả chính xác về khả năng co bóp của tim?

  • A.
    Tim có khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập thông qua các xung động điện từ nút xoang.
  • B.
    Tim phụ thuộc hoàn toàn vào các tín hiệu thần kinh từ hệ thần kinh trung ương để duy trì nhịp đập đều.
  • C.
    Tim có khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập thông qua các xung động điện từ các cơ quan nội tiết trong cơ thể.
  • D.
    Tim chỉ có khả năng co bóp khi có sự kích thích từ các chất hoá học được bơm từ tuyến thượng thận.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Một bệnh nhân bị tổn thương nghiêm trọng ở hành não do chấn thương não, ảnh hưởng đến trung khu hô hấp. Tình trạng này có thể gây ra những vấn đề nào trong việc điều hòa hô hấp của bệnh nhân?

  • A.
    Nhịp thở của bệnh nhân có thể trở nên không đều hoặc ngừng hẳn, do trung khu hô hấp ở hành não bị tổn thương.
  • B.
    Bệnh nhân có thể gặp khó khăn trong việc duy trì áp lực động mạch ổn định, nhưng nhịp thở sẽ không bị ảnh hưởng.
  • C.
    Bệnh nhân sẽ không cảm thấy sự thay đổi trong nồng độ CO₂ trong máu, do tổn thương không ảnh hưởng đến các thụ thể hoá học.
  • D.
    Điều hòa hô hấp sẽ được hoàn toàn kiểm soát bởi các phản xạ từ tủy sống, không bị ảnh hưởng bởi tổn thương ở hành não.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Nguyên nhân chính gây bệnh ở người và động vật thường được phân loại thành các nhóm sau. Hãy xác định nhóm nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân gây bệnh phổ biến?

  • A.
    Vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng).
  • B.
    Yếu tố di truyền (đột biến gene, bệnh di truyền).
  • C.
    Thay đổi môi trường sống (khí hậu, ô nhiễm môi trường).
  • D.
    Sự thay đổi tâm trạng (tinh thần căng thẳng, lo âu không nghiêm trọng).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Glycoprotein là các protein chứa chuỗi oligosaccharide (glycans) liên kết cộng hoá trị với các chuỗi bên amino acid. Trong cấu trúc tế bào, glycoprotein phân bố bên ngoài màng tế bào chất thực hiện nhiều chức năng khác nhau. Glycoprotein không có chức năng nào sau đây?

  • A.
    Giúp virus SARS – CoV xâm nhập vào tế bào chủ.
  • B.
    Thụ thể cho các hormone và đích tác động của thuốc.
  • C.
    Là các enzyme gắn màng tế bào.
  • D.
    Quyết định nhóm máu ABO.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Ở người, tính trạng mù màu do một allele lặn nằm trên NST X không có allele tương ứng trên Y chi phối. Xét một gia đình, bố mẹ đều bình thường nhưng sinh ra một đứa con gái bị bệnh mù màu. Nhận định nào dưới đây là chính xác khi nói về quá trình sinh sản của gia đình nói trên?

  • A.
    Đứa con gái bị mù màu kèm theo các biểu hiện của hội chứng siêu nữ.
  • B.
    Nguyên nhân của hiện tượng là quá trình giảm phân bất thường ở người bố, cặp NST giới tính không phân li trong giảm phân.
  • C.
    Biểu hiện kiểu hình là nữ, song kiểu gene của cá thể này là XᵐXᵐY, hội chứng Klinefelter.
  • D.
    Cá thể nữ này chắc chắn khả năng sẽ truyền lại gene mù màu cho con trai do di truyền chéo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Câu 8: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau:

Xác suất để người III.2 mang gene bệnh là bao nhiêu phần trăm?

Điền đáp án: (8)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Ổ sinh thái của một loài là

  • A.
    một "khu vực sinh thái" mà ở đó có nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép các loài tồn tại và phát triển lâu dài.
  • B.
    một "không gian sống" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong khoảng thuận lợi cho phép loài đó phát triển tốt nhất.
  • C.
    một "không gian hoạt động" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đảm bảo cho sinh vật có thể kiếm ăn và giao phối với nhau.
  • D.
    một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Trong các nhận định dưới đây về vai trò của thoát hơi nước, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Một trong những động lực vận chuyển nước trong cây.
II. Điều hòa nhiệt độ của thực vật.
III. Khí khổng mở cho CO₂ khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
IV. Giải phóng O₂ giúp điều hòa không khí.
Phương án trả lời đúng là

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Để đánh giá được ảnh hưởng của ánh sáng đèn LED bổ sung vào ban đêm đến sự sinh trưởng và phát triển của giống cúc Kim cương, người ta sử dụng 5 loại đèn: Đèn compact 3U; đèn LED 100% LED đỏ; Đèn LED với 90% LED đỏ : 10% LED xanh; Đèn LED với 80% LED đỏ : 20% LED xanh; Đèn LED với 60% LED đỏ : 40% LED xanh. Đèn compact 3U được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm mục đích gì?

  • A.
    Đánh giá ảnh hưởng của đèn compact 3U với sự sinh trưởng và phát triển của giống cúc Kim cương.
  • B.
    Để đối chứng tác động của đèn compact và đèn LED tới sự sinh trưởng và phát triển của giống cúc Kim cương.
  • C.
    Để tăng thêm sản lượng của giống cúc Kim cương.
  • D.
    Để làm đa dạng các loại ánh sáng chiếu sáng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Bệnh già trước tuổi (progeria) ở người hậu quả làm 1 đứa trẻ 9 tuổi có bề ngoài và chức năng sinh lí giống như 1 ông già 70 tuổi. Khi tách DNA của 1 bệnh nhân, người ta thấy có nhiều mảnh phân tử DNA nhỏ thay vì 1 phân tử DNA lớn. Nguyên nhân là do trong tế bào của người mắc bệnh này thiếu enzyme

  • A.
    Topoisomerase.
  • B.
    RNA polymerase.
  • C.
    DNA ligase.
  • D.
    DNA polymerase.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Một đột biến gene trên nhiễm sắc thể thường ở người dẫn đến thay thế một amino acid trong chuỗi polypeptide β-hemoglobin làm hồng cầu hình đĩa biến dạng thành hình lưỡi liềm gây thiếu máu. Gene đột biến là trội không hoàn toàn nên người có kiểu gene đồng hợp về gene gây bệnh sẽ thiếu máu nặng và chết trước tuổi trưởng thành, người có kiểu gene dị hợp bị thiếu máu nhẹ. Trong một gia đình, người em bị thiếu máu nặng và chết ở tuổi sơ sinh; người chị đến tuổi trưởng thành kết hôn với người chồng không bị bệnh này. Biết không có phát sinh đột biến ở những người trong gia đình trên, khả năng biểu hiện bệnh này ở đời con của vợ chồng người chị nói trên:

  • A.
    1/3 bình thường; 2/3 thiếu máu nhẹ.
  • B.
    2/3 bình thường; 1/3 thiếu máu nhẹ.
  • C.
    1/3 thiếu máu nặng; 2/3 thiếu máu nhẹ.
  • D.
    50% bình thường; 50% thiếu máu nhẹ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Thể truyền không có đặc điểm nào sau đây?

  • A.
    Có thể ức chế gene của tế bào nhận để gene cần chuyển biểu hiện tính trạng.
  • B.
    Mang được gene cần chuyển.
  • C.
    Tồn tại độc lập và tự nhân đôi trong tế bào nhân.
  • D.
    Có thể cài gene cần chuyển vào bộ gene của tế bào nhận.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.

Một nhà khoa học đã thực hiện các nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các yếu tố đến chu kì tế bào của các loài khác nhau. Qua quan sát ông nhận thấy chu kì tế bào 3 loại tế bào: tế bào biểu bì người, tế bào phôi sớm của nhím, hợp bào của 1 loại nấm nhầy được trình bày như hình ảnh dưới đây.

Khi nghiên cứu sâu hơn, nhà khoa học này nhận thấy rằng trong chu kì tế bào, quá trình điều hòa được thực hiện bằng vị trí điểm kiểm soát... Một trong số các loại protein này là protein kinase... hoạt động khi gắn đặc hiệu với một loại protein khác có nồng độ thay đổi theo chu kỳ tế bào gọi là Cyclin. Các protein kinase này được gọi là kinase phụ thuộc Cyclin (viết tắt là Cdk). Các Cdk khi kết hợp với cyclin sẽ trở thành trạng thái hoạt động, ký hiệu là MPF... Ở động vật có vú, việc kiểm soát chốt G1 cũng được thực hiện bởi hoạt động của một loại protein gọi là P53 (vốn được cảm ứng khi có DNA bị sai hỏng)...

Câu 15: Kiểu chu kì tế bào II là loại tế bào nào?


  • A.
    Tế bào biểu bì người.
  • B.
    Tế bào phôi sớm của nhím.
  • C.
    Hợp bào của một loại nấm nhầy.
  • D.
    Không thuộc nhóm tế bào nào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Điều nào sau đây là chính xác về mối quan hệ giữa Cdk và cyclin trong điều hòa chu kỳ tế bào?

  • A.
    Cyclin chỉ có vai trò điều chỉnh sự phân chia tế bào trong giai đoạn M của chu kỳ tế bào.
  • B.
    Cyclin tăng nồng độ trong suốt giai đoạn G1 và duy trì mức cao nhất trong giai đoạn S, giúp kích hoạt Cdk và thúc đẩy sự tiến triển của chu kỳ tế bào.
  • C.
    Cyclin cần phải giảm nồng độ sau giai đoạn S để làm giảm hoạt tính của Cdk, giúp tế bào tiến vào giai đoạn G2.
  • D.
    Cdk hoạt động khi nồng độ cyclin tăng lên và hoạt động của nó được điều chỉnh thông qua sự phosphoryl hoá của cyclin.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Một bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư và các phân tích di truyền cho thấy bệnh nhân có gene P53 bị đột biến ở trạng thái đồng hợp. Dựa trên kiến thức về chức năng của protein P53, hãy chọn phát biểu đúng về tình trạng này?

  • A.
    Protein P53 đột biến sẽ tiếp tục kích hoạt quá trình sửa chữa DNA và tự chết theo chương trình ngay cả khi có hư hỏng DNA nghiêm trọng.
  • B.
    Tế bào với gene P53 đột biến ở trạng thái đồng hợp không thể dừng chu kỳ tế bào để sửa chữa DNA bị hư hỏng, dẫn đến tích lũy các đột biến và nguy cơ phát triển ung thư.
  • C.
    Gene P53 đột biến ở trạng thái đồng hợp giúp tăng cường khả năng phát hiện và sửa chữa các đột biến DNA, làm giảm nguy cơ ung thư.
  • D.
    Tế bào với gene P53 đột biến ở trạng thái đồng hợp vẫn có khả năng dừng chu kỳ tế bào và thực hiện sửa chữa DNA bị hư hỏng bình thường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Sinh học – Đề 3
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận